Auxilprazol 40/1100
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110398725 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Omeprazole |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | na0006 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
- Omeprazol 40 mg
- Natri bicarbonat 1100 mg
Thành phần tá dược: Croscarmellose sodium, sodium stearyl fumarate. nang cứng số 00 (gelatm, titanium dioxide, FD&C Blue 1, FD&C Red 3, quinoline yellow).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Auxilprazol 40/1100
Auxilprazol 40/1100 được chỉ định điều trị cho người trưởng thành trong các trường hợp:
- Loét tá tràng thể hoạt động.
- Loét dạ dày lành tính thể hoạt động.
- Trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Cải thiện chứng ợ nóng và các triệu chứng liên quan Viêm thực quản ăn mòn (EE) do GERD qua trung gian acid.
- Điều trị duy trì: Kiểm soát và duy trì trạng thái lành của niêm mạc thực quản sau viêm.

3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Auxilprazol 40/1100
3.1 Cách dùng
Thuốc Auxilprazol 40/1100 được dùng bằng cách uống nguyên viên với nước lọc.
Lưu ý: Tuyệt đối không mở vỏ nang hoặc thay thế nước lọc bằng các loại đồ uống khác.
Thời điểm: Sử dụng khi bụng đói, tốt nhất là trước khi ăn ít nhất 60 phút
3.2 Liều dùng
Liều khuyên cáo cùa Auxilprazol 40/1100 theo chỉ định ở người lớn
| Chỉ định | Liều | Thời gian điều trị |
| Bệnh loét lá tràng thể hoạt động | 20mg x 1 lần/ngày | 4 tuần |
| Bệnh loét dạ dày lành tính thể hoạt động | 40mg x 1 lần/ngày | 4-8 tuần |
| Triệu chứng cùa bệnh GERD | 20mg x 1 lần/ngày | 4 tuần |
| Bệnh EE do GERD qua trung gian acid | 20mg x 1 lần/ngày | 4-8 tuần (1) |
| Duy tri sư chữa lành bệnh EE do GERD qua trung gian acid | 20mg x 1 lần/ngày | Các nghiên cứu có kiểm soát trong 1 năm |
(1) Bệnh nhân mắc EE chưa thiết lập điều trị trong 8 tuần. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần nếu chưa đáp ứng. Triệu ứng EE hoặc GERD tái phát (như ợ hơi) có thể cân nhắc sử dụng thêm 4-8 tuần.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng cho trẻ em.
Bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa hoạt chất Rilpivirine.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Mitomax 20mg điều trị loét dạ dày-tá tràng cấp tính.
5 Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng phụ nghiêm trọng được cảnh báo là
| Nhóm cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Toàn thân | Sốc phản vệ, mày đay, Lupus ban đỏ hệ thống. |
| Tim mạch | Đau ngực, đánh trống ngực. |
| Da (nghiêm trọng, có thể gây tử vong) | Lupus đỏ da, TEN, SJS, DRESS. |
| Cơ xương khớp | Gãy xương. |
| Tiêu hóa | Viêm tụy, polyp tuyến đáy vị. |
| Niệu sinh dục | Viêm ống thận kẽ, nhiễm trùng đường tiết niệu. |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Tiêu chảy liên quan đẽn Clostridium difficile. |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ magnesi huyẽt và chuyển hóa chât khoáng, thiếu Vitamin B12. |
6 Tương tác, tương kỵ
| Đối tượng tương tác | Tác động trên lâm sàng | Can thiệp |
| Thuốc kháng virus | Giảm tác dụng kháng virus, thúc đẩy phát triển đề kháng thuốc | Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc chứa Rilpivirine Thuốc kháng virus khác: Xem thông tin kê đơn để cân nhắc sử dụng và theo dõi độc tính |
| Warfarin | Tăng INR và thời gian prothrombin có thể gây xuất huyết bất thường hoặc tử vong | Theo dõi INR và thời gian prothrombin và điều chỉnh liều Warfarin |
| Methotrexate | Dùng liều cao có thể gây ngộ độc | Sử dụng liều hợp lý theo hướng dẫn sử dụng |
| Cơ chất của CYP2C19 (Clopidogrel, Citalopram, Cilostazol, Phenytoin, Diazepam, Digoxin) | Tăng mức tiếp xúc hoạt chất | Theo dõi và cân nhắc giảm liều hoặc thay hoạt chất nếu cần |
| Ketoconazole/Itraconazole | Giảm hấp thu thuốc | Sử dụng thuốc có hoạt chất khác thay thế |
Xét nghiệm khối u thần kinh nội tiết Nghiệm pháp kích thích secretin | Có thể gây kết quả dương tính giả | Ngừng dùng Omeprazol trước khi xét nghiệm |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi bổ sung và xét nghiệm chẩn đoán ở bệnh nhân có đáp ứng kém hoặc tái phát sớm sau khi kết thúc điều trị . Nguyên nhân có thể do khối u ác tính ở dạ dày.
Thuốc có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên cần theo dõi thường xuyên, điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng thuốc nếu cần.
Do trong thuốc Auxilprazol 40/1100 chứa 1100mg Natri bicarbonat (tương đương 301mg Natri mỗi viên) nên cần chú ý với các đối tượng sau:
- Người có chế độ ăn kiêng muối cần cân nhắc hàm lượng.
- Người sử dụng thuốc lâu dài có thể dẫn đến nhiễm kiềm toàn thân, phù nề, tăng cân.
Tránh dùng Auxilprazol 40/1100 ở bệnh nhân suy gan.
Không sử dụng cho trẻ em do chưa có nghiên cứu an toàn cho đối tượng này.
Người Châu Á có liều lượng hấp thu cao gấp 4 lần so với người da trắng.
Chất màu ponceau 4R có thể gây dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu lâm sàng chỉ ra sự ảnh hưởng của Omeprazol đến em bé trong thai kỳ hoặc đang bú sữa mẹ. Nên cần cân nhắc giữa hiệu quả và tác dụng phụ khi sử dụng cho đối tượng này.
7.3 Quá liều và cách xử trí
Omeprazol: Liều 2400mg Omeprazol (120 lần liều khuyến cáo) sẽ gây lú lẫn, buồn ngủ, nhịp tim nhanh. Hiện không có thuốc giải đặc hiệu điều trị quá liều Omeprazol nên khi gặp trường hợp này chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Natri bicarbonat: Quá liều gây rối loạn điện giải, nhiễm kiềm chuyển hóa và co giật. Xử trí bằng cách giải quyết các vấn đề điện giải
7.4 Bảo quản
Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời. Nhiệt độ dưới 30°C
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Auxilprazol 40/1100 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm sau:
Onvirol của Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh có chứa hoạt chất Omeprazol, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày như loét tá tràng, loét dạ dày và trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
Esogrid 20mg do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất là thuốc chứa Esomeprazole 20mg, được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), bao gồm kiểm soát triệu chứng và điều trị viêm thực quản ăn mòn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cơ chế hoạt động của Omeprazol là ức chế tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu hệ enzym H+/K+/ATPase trên bề mặt thành dạ dày. Do hệ enzym này được coi là bơm acid (proton) nên Omeprazol được xem như là chất ức chế bơm proton đặc trưng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng của Omeprazol có xu hướng tăng dần khi điều trị lặp lại. Hoạt chất này có khả năng tự ức chế enzyme CYP2C19 theo thời gian.
Thời điểm dùng thuốc quyết định hiệu quả hấp thu. Nếu uống sau bữa ăn 1 giờ, chỉ số AUC của Omeprazole sẽ bị sụt giảm từ 22% đến 27% so với khi dùng trước bữa ăn 1 giờ.
AUC của người Châu Á gấp 4 lần người da trắng.
9.2.2 Phân bố
Omeprazole có khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương, đạt tỷ lệ 95%.
9.2.3 Chuyển hóa
Omeprazole được chuyển hóa rộng bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP).
Thuốc Auxilprazol 40/1100 có thời gian bán thải khoảng 1 giờ (0,4-4,2 giờ) và Độ thanh thải đoàn phần là 500-600 ml/phút. Với người lớn tuổi độ thanh thải còn một nửa.
9.2.4 Thải trừ
77% liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ít nhất là 6 chất chuyển hóa. Phần còn lại có thể tìm thấy trong phân chứng tỏ có thải trừ qua mật.
10 Thuốc Auxilprazol 40/1100 giá bao nhiêu?
Auxilprazol 40/1100 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Auxilprazol 40/1100 mua ở đâu?
Khách hàng có thể mang đơn bác sĩ kê để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ : 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có lộ trình điều trị rõ ràng và hiệu quả đối với các bệnh lý viêm loét nặng như viêm thực quản bào mòn (EE).
- Thuốc dạng viên nang, chia liều sẵn giúp thuận lợi trong việc bảo quản và tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên cần cẩn trọng khi sử dụng.
- Có khả năng tương tác với nhiều nhóm thuốc khác nên đòi hỏi theo dõi sát sao khi phối hợp.
Tổng 12 hình ảnh













