1 / 4
auclatyl 200 285 1 O5735

AUCLATYL 200/28,5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTipharco, Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Số đăng ký893110104126
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 12 Gói x 1,5 gam
Hoạt chấtAspartame, Amoxicilin/Kali clavulanat
Tá dượcMagnesi stearat, Crospovidon 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1446
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat compacted): 200 mg
  • Acid clavulanic (dưới dạng Potassium clavulanate with silicon dioxide 1:1): 28,5 mg

Thành phần tá dược: Aspartam, Crospovidon (Polyplasdon XL 10), Bột hương dâu, Bột hương dứa, Magnesi sterat, Đường trắng vừa đủ 1 gói.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc AUCLATYL 200/28,5

2.1 Tác dụng

AUCLATYL 200/28,5 là kháng sinh phối hợp giữa penicillin bán tổng hợp và chất ức chế men beta-lactamase. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.

Thuốc AUCLATYL 200/28,5 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu
Thuốc AUCLATYL 200/28,5 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ).
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán đầy đủ).
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Viêm bàng quang.
  • Viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm mô tế bào, vết cắn động vật, áp xe nha khoa nặng kèm viêm mô tế bào lan tỏa.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là bệnh viêm tủy xương.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Moxcor-500mg điều trị viêm phổi

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc AUCLATYL 200/28,5

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em nặng từ 40 kg trở lên: Nên sử dụng các dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp hơn của Amoxicilin và Acid clavulanic.

Trẻ em nặng dưới 40 kg: Liều khuyến cáo từ 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống mỗi ngày. Trường hợp viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, liều có thể tăng lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày chia 2 lần. Chưa có dữ liệu lâm sàng đối với tỷ lệ 7:1 ở bệnh nhân dưới 2 tháng tuổi.

Hướng dẫn liều dùng tham khảo cho trẻ em:

Trẻ lớn hơn 2 tuổi: Uống 2 gói/lần, ngày 2 lần.

Phác đồ liều 25/3,6 mg/kg/ngày:

  • Trẻ từ 9 tháng đến 2 tuổi (7 kg - 12 kg): 1 gói/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi (13 kg - 21 kg): 2 gói/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ từ 7 đến 12 tuổi (22 kg - 40 kg): 4 gói/lần, ngày 2 lần.

Phác đồ liều 45/6,4 mg/kg/ngày:

  • Trẻ từ 9 tháng đến 2 tuổi (7 kg - 12 kg): 2 gói/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi (13 kg - 21 kg): 3 gói/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ từ 7 đến 12 tuổi (22 kg - 40 kg): 4 gói/lần, ngày 2 lần.

Liều dùng cho trẻ em dưới 9 tháng tuổi hiện chưa được thiết lập.

Người cao tuổi: Dùng liều tương tự như người lớn. Hiệu chỉnh liều nếu có tình trạng suy thận.

Bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Không nên sử dụng AUCLATYL 200/28,5 do chưa có khuyến cáo điều chỉnh liều cho tỷ lệ 7:1.

Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng và phải theo dõi chức năng gan định kỳ.

3.2 Cách dùng

Pha bột thuốc vào khoảng 5 ml nước đun sôi để nguội, lắc kỹ trước khi uống. Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu nguy cơ không dung nạp đường tiêu hóa. Với trẻ dưới 2 tháng tuổi, có thể dùng nước pha loãng hỗn dịch thêm 2 lần. Không ngưng dùng thuốc trước thời gian chỉ định để tránh nguy cơ tái phát bệnh. Không điều trị kéo dài quá 14 ngày nếu không có sự tái khám và đánh giá của bác sĩ.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với amoxicilin, acid clavulanic, nhóm penicillin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam khác (cephalosporin, carbapenem, monobactam).
  • Tiền sử bị vàng da hoặc suy giảm chức năng gan do sử dụng amoxicilin/acid clavulanic.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Viciclav 2g/0.2g điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Thường gặp: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
  • Tần suất chưa rõ: Tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính).
  • Tần suất chưa rõ: Mất bạch cầu hạt hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Tần suất chưa rõ: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Tần suất chưa rõ: Co giật, tăng động có thể hồi phục, viêm màng não vô khuẩn.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: Khó tiêu.
  • Tần suất chưa rõ: Viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết), lưỡi lông đen, biến màu bề mặt răng ở trẻ em.

Rối loạn gan mật:

  • Ít gặp: Tăng vừa phải chỉ số AST hoặc ALT.
  • Tần suất chưa rõ: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ban da, ngứa ngáy, mày đay.
  • Hiếm gặp: Ban đỏ đa hình.
  • Tần suất chưa rõ: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng dress.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Tần suất chưa rõ: Viêm thận kẽ, xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu.

6 Tương tác

  • Thuốc chống đông đường uống (warfarin, Acenocoumarol): Làm tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế INR và kéo dài thời gian prothrombin; cần theo dõi chặt chẽ đông máu và chỉnh liều khi cần.
  • Methotrexat: Các kháng sinh nhóm penicillin làm giảm bài tiết methotrexat, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính.
  • Probenecid: Giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận, gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong huyết thanh và mật; không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Mycophenolat mofetil: Làm giảm khoảng 50% nồng độ đáy của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic; cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
  • Allopurinol: Tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng da khi sử dụng chung với amoxicilin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Phải kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác trước khi khởi đầu điều trị.
  • Ngưng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng hoặc sốc phản vệ nào.
  • Chuyển sang dùng đơn độc amoxicilin nếu vi khuẩn phân lập được chứng minh còn nhạy cảm.
  • Thuốc không phù hợp điều trị vi khuẩn kháng thuốc không qua men beta-lactamase hoặc phế cầu khuẩn kháng penicillin.
  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc người dùng kháng sinh liều cao.
  • Tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ mắc chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do nguy cơ xuất hiện phát ban dạng sởi.
  • Ngừng dùng thuốc vĩnh viễn nếu xuất hiện sốt phát ban kèm mụn mủ toàn thân cấp tính (hội chứng AGEP).
  • Thận trọng trên bệnh nhân suy gan; cần xét nghiệm định kỳ chức năng gan, thận và chỉ số huyết học trong suốt liệu trình.
  • Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh có thể gây nguy hiểm tính mạng; ngưng thuốc ngay nếu bị tiêu chảy nặng và cấm dùng thuốc giảm nhu động ruột.
  • Duy trì uống đủ nước để hạn chế tối đa nguy cơ lắng đọng tinh thể amoxicilin niệu.
  • Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp không enzym hoặc xét nghiệm Aspergillus EIA.
  • Thuốc chứa aspartam, cần thận trọng trên bệnh nhân mắc chứng phenylceton niệu.
  • Thuốc chứa đường trắng, bệnh nhân đái tháo đường cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc co giật.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ điều trị. Dữ liệu cho thấy điều trị dự phòng thuốc ở phụ nữ vỡ màng ối sớm có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.

Bà mẹ cho con bú: Cả hai hoạt chất đều bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ bú. Chỉ sử dụng thuốc khi bác sĩ cân nhắc thấy lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn nguy cơ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa, mất cân bằng nước và điện giải. Xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu gây suy thận, co giật ở người suy thận hoặc dùng liều cao, tắc nghẽn ống thông bàng quang.

Xử trí: Điều trị triệu chứng tiêu hóa, kết hợp bù nước và điện giải thích hợp. Amoxicilin và acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn máu thông qua phương pháp thẩm phân máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Nhiệt độ môi trường dưới 30 độ C. Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm AUCLATYL 200/28,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Niflad S của Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm - Nhà máy Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc chứa thành phần Amoxicilin và Acid clavulanic được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cộng đồng và nhiễm khuẩn mô mềm.

Sản phẩm Aumoxkamebi 625mg do Công ty cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế sản xuất, chứa Amoxicilin và Acid clavulanic được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu gồm viêm bàng quang, viêm bể thận, áp xe răng kèm viêm mô tế bào lan tỏa và nhiễm khuẩn xương khớp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

AUCLATYL 200/28,5 là thuốc kháng sinh phối hợp giữa penicillin và chất ức chế men beta-lactamase, có mã phân loại giải phẫu điều trị hóa học ATC là J01CR02.

Amoxicilin là một penicillin bán tổng hợp thuộc nhóm beta-lactam. Hoạt chất có tác dụng ức chế một hoặc nhiều enzym liên kết penicillin (PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Quá trình này làm suy yếu cấu trúc vỏ bao, dẫn đến sự ly giải và tiêu diệt tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, hoạt tính kháng khuẩn của riêng amoxicilin dễ bị vô hiệu hóa bởi enzym beta-lactamase do các chủng đề kháng tiết ra.

Acid Clavulanic có cấu trúc tương tự kháng sinh beta-lactam. Hoạt chất này có khả năng bất hoạt nhiều enzym beta-lactamase thường gặp, từ đó ngăn chặn sự phân hủy amoxicilin. Dùng đơn lẻ acid clavulanic không mang lại hiệu quả diệt khuẩn lâm sàng. Hiệu quả điều trị của phối hợp phụ thuộc chủ yếu vào thời gian nồng độ thuốc duy trì vượt trên nồng độ ức chế tối thiểu. Vi khuẩn có thể kháng thuốc qua trung gian men beta-lactamase nhóm B, C, D, biến đổi cấu trúc protein gắn penicillin hoặc giảm tính thấm màng tế bào.

9.2 Dược động học

9.3 Hấp thu

Hấp thu: Amoxicilin và acid clavulanic đều phân ly hoàn toàn trong Dung dịch nước ở pH sinh lý. Hai chất hấp thu nhanh và hiệu quả qua đường uống, đạt mức tối ưu nhất khi dùng vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của cả hai chất đạt khoảng 70%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cả amoxicilin và acid clavulanic đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ.

9.4 Phân bố

Phân bố: Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương đạt khoảng 18% đối với amoxicilin và 25% đối với acid clavulanic. Thể tích phân bố biểu kiến tương ứng khoảng 0,3 đến 0,4 l/kg với amoxicilin và 0,2 l/kg với acid clavulanic. Cả hai thành phần phân bố rộng rãi vào túi mật, da, mô mỡ, mô cơ, hoạt dịch, dịch phúc mạc và mủ, nhưng xâm nhập rất ít vào dịch não tủy. Hai chất đều qua được hàng rào nhau thai và bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ.

9.5 Chuyển hóa

Chuyển hóa: Amoxicilin bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không hoạt tính, tương đương 10% đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic được chuyển hóa mạnh mẽ trong cơ thể người, đào thải qua nước tiểu, phân và khí thở ra dưới dạng carbon dioxid.

9.6 Thải trừ

Thải trừ: Amoxicilin đào thải chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic bài tiết qua cả đường thận lẫn ngoài thận. Thời gian bán thải trung bình của cả hai hoạt chất là khoảng 1 giờ, với độ thanh thải toàn thân đạt xấp xỉ 25 l/giờ ở người khỏe mạnh. Trong 24 giờ, khoảng 50% đến 85% amoxicilin và 27% đến 60% acid clavulanic được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Sử dụng chung với Probenecid sẽ làm chậm quá trình đào thải amoxicilin qua thận nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.

10 Thuốc AUCLATYL 200/28,5 giá bao nhiêu?

Thuốc AUCLATYL 200/28,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc AUCLATYL 200/28,5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc AUCLATYL 200/28,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc dạng bột pha hỗn dịch có vị ngọt và hương thơm hoa quả, giúp bệnh nhi và người gặp khó khăn khi nuốt dễ sử dụng.
  • Sự phối hợp acid clavulanic giúp mở rộng phổ kháng khuẩn, khắc phục tình trạng vi khuẩn kháng amoxicilin qua tiết men beta-lactamase.
  • Khả năng hấp thu qua Đường tiêu hóa nhanh và đạt sinh khả dụng cao xấp xỉ 70% khi dùng đường uống.

13 Nhược điểm

  • Dễ phát sinh các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn hoặc tiêu chảy nếu không uống thuốc vào đầu bữa ăn.
  • Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân dị ứng kháng sinh nhóm beta-lactam hoặc từng có tiền sử suy giảm chức năng gan do thuốc.
  • Không có hiệu lực điều trị trên các chủng vi khuẩn kháng thuốc không qua men beta-lactamase hoặc vi khuẩn phế cầu kháng penicillin.

Tổng 4 hình ảnh

auclatyl 200 285 1 O5735
auclatyl 200 285 1 O5735
auclatyl 200 285 2 D1538
auclatyl 200 285 2 D1538
auclatyl 200 285 3 J4265
auclatyl 200 285 3 J4265
auclatyl 200 285 4 U8078
auclatyl 200 285 4 U8078

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AUCLATYL 200/28,5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AUCLATYL 200/28,5
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789