Aucardil 12.5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Agimexpharm, Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm |
Số đăng ký | VD-30276-18 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Hoạt chất | Carvedilol |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | hp2091 |
Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Aucardil 12.5mg gồm có:
- Carvedilol hàm lượng 12.5mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aucardil 12.5mg
Thuốc Aucardil 12.5mg được chỉ định điều trị các bệnh lý tim mạch, huyết áp, cụ thể:
- Tăng huyết áp
- Suy tim trong liệu pháp kết hợp.
- Đau thắt ngực ổn định.
- Rối loạn chức năng thất trái sau khi nhồi máu cơ tim ổn định.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Coryol 12,5mg -Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aucardil 12.5mg
3.1 Liều dùng
Liều lượng được chỉ định ở người lớn trong từng trường hợp, cụ thể:
3.1.1 Tăng huyết áp
Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg mỗi lần x 1 lần mỗi ngày, sau 2 ngày tăng liều gấp đôi là 25 mg mỗi lần x 1 lần mỗi ngày.
Hoặc liều khởi đầu có thể là 6,25 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày, sau 1 - 2 tuần tăng lên liều gấp đôi là 12,5 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày.
3.1.2 Đau thắt ngực
Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày, sau 2 ngày tăng liều gấp đôi là 25 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày.
3.1.3 Liệu pháp kết hợp trong điều trị suy tim
Liều khuyến cáo là 3,125 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần, có thể tăng liều lên gấp đôi nếu dung nạp tốt.
3.1.4 Điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đã ổn định
Liều khởi đầu khuyến cáo là 6,25 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày, sau 3 – 10 ngày có thể tăng lên 12,5 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày và liều tối đa có thể dùng được là 25 mg mỗi lần x 2 lần mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Sử dụng thuốc Aucardil 12.5mg bằng đường uống, không nên nhai viên hay nghiền nát viên thuốc trước khi dùng, nên uống chung với thức ăn.

4 Chống chỉ định
Thuốc không dùng trong trường hợp:
- Người mẫn cảm với Carvedilol hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc.
- Suy tim độ IV
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Rối loạn chức năng gan.
- Hen phế quản.
- Bệnh lý tim mạch như Block nhĩ – thất độ II hoặc độ III, nhịp tim chậm, hội chứng nút xoang, sốc tim, đau thắt ngực Prinzmetal, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên.
- Hạ huyết áp.
- U tuỷ thượng thận.
- Dùng cùng lúc các thuốc Verapamil hoặc Diltiazem tiêm tĩnh mạch.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Carsantin 6.25mg - Điều trị Tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng, buồn nôn.
5.2 Ít gặp
Nhịp tim chậm, tiêu chảy, đau bụng.
5.3 Hiếm gặp
Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, kém tuần hoàn, ngất, trầm cảm, dị cảm, nôn, táo bón, mày đay, ngứa, kích ứng, ngạt mũi, vảy nến.
6 Tương tác
Thuốc | Tương tác |
Thuốc chống loạn nhịp (Amiodaron, Verapamil, Diltiazem, nhóm Ia, Ic) | Nguy cơ rối loạn dẫn truyền tim, suy tim, chậm nhịp, ngừng tim, rung thất. |
Reserpin, Guanethidin, Methyldopa, Guanfacin, MAOIs (trừ MAO-B) | Gây chậm nhịp tim, hạ huyết áp. |
Dihydropyridin | Nguy cơ suy tim, hạ huyết áp nặng. |
Nitrat | Tăng tác dụng hạ huyết áp. |
Glycosid tim (Digoxin, Digitoxin) | Tăng nồng độ Digoxin/Digitoxin, cần theo dõi nồng độ trong máu. |
Thuốc hạ huyết áp khác | Tăng tác dụng hạ huyết áp khi kết hợp. |
Cyclosporin | tăng nồng độ Cyclosporin, cần điều chỉnh liều phù hợp. |
Thuốc trị tiểu đường | Tăng tác dụng hạ đường huyết |
Clonidin | Khi ngừng điều trị, phải dừng Carvedilol trước, sau đó giảm dần Clonidin. |
Thuốc gây mê dạng hít | Nguy cơ hạ huyết áp và giảm co bóp cơ tim khi phối hợp.. |
NSAIDs, Estrogen, Corticosteroid | Giảm tác dụng hạ huyết áp do giữ nước và natri. |
Thuốc tác động đến enzym cytochrom P450 | Giảm nồng độ Carvedilol nếu dùng cùng chất gây cảm ứng, và Tăng nồng độ Carvedilol khi dùng với chất gây ức chế. |
Thuốc giống giao cảm | Nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm quá mức. |
Ergotamin | Tăng co mạch |
Thuốc ức chế thần kinh cơ | Tăng tác dụng ức chế thần kinh cơ. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải ngừng điều trị bằng thuốc khi thấy có các tổn thương tại gan.
Những bệnh nhân bị mắc động mạch ngoại biên, người bị hội chứng nhiễm độc giáp, bệnh nhân gây mê, bệnh nhân co thắt phế quản nên thận trọng trong sử dụng thuốc điều trị.
Khi ngừng thuốc phải giảm từ từ trong vòng 1-2 tuần.
Thuốc không dùng cho trẻ em.
Người không dung nạp hoặc rối loạn hấp thu lactose không nên dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc trên đối tượng mang thai, nên chỉ sử dụng khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ gặp phải.
Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho trẻ bú nếu cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều gây ra tình trạng tụt huyết áp, chậm nhịp tim, nôn, co thắt phế quản, lú lẫn…
Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu.
7.4 Bảo quản
Nhiệt độ phòng bảo quản dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời và tầm tay của trẻ nhỏ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Aucardil 12.5mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các mẫu bên dưới:
Peruzi 12,5mg được sản xuất bởi công ty TNHH Davi Pharm, thành phần có Carvedilol, dùng để điều trị các bệnh về tim mạch. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Peruzi 6,25mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. trong thành phần có Carvedilol 6,25mg điều trị bệnh tăng huyết áp, bệnh tim. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Carvedilol là một hỗn hợp Racemic, có hoạt tính tác dụng chọn lọc trên thụ thể α1-adrenergic và chẹn không chọn lọc thụ thể ß–Adrenergic. Từ đó mang lại tác dụng giảm nhịp tim, co bóp tim, giãn mạch, hạ huyết áp. Ngoài ra cũng có khả năng bắt giữ các gốc tự do, chống oxy hoá, bảo vệ tim mạch. [1].
9.2 Dược động học
Hấp thu: hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hoá, Sinh khả dụng thấp, chỉ khoảng 20-25%. Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau khoảng 1-2 giờ, thức ăn không làm ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương.
Phân bố: thể tích khoảng 2 lít/kg, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 98%.
Chuyển hoá: chuyển hoá tại gan, chủ yếu qua chu trình CYP2D6 và CYP2C9.
Thải trừ: thời gian bán thải khoảng 6 – 10 giờ, thải trừ chủ yếu qua gan, thải trừ qua thận chỉ khoảng 15%.
10 Thuốc Aucardil 12.5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Aucardil 12.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Aucardil 12.5mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất?
Bạn có thể mua thuốc Aucardil 12.5mg trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thành phần của thuốc là carvedilol cho thấy hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp kèm suy thận, đái tháo đường, điều trị suy tim, đau thắt ngực.
- Aucardil 12.5mg bào chế dạng viên nén dễ bảo quản và tiện lợi mang theo sử dụng.
13 Nhược điểm
- Aucardil 12.5mg không dùng cho trẻ em.
- Thuốc có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt và nhức đầu
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả D McTavish và cộng sự (ngày đăng năm 1993) Carvedilol. A review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and therapeutic efficacy. Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025