1 / 23
atoreg 40 1 T7231

Atoreg 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110469525
Hoạt chấtAtorvastatin, L-Arginine, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Lecithin, Xanthan Gum , Natri Carbonate
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid
Mã sản phẩmtq778
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) 40 mg.

Thành phần tá dược:

Colloidal silicon dioxyd

Natri carbonat

Cellulose vi tinh thể

L-Arginin

Lactose anhydrous

Croscarmellose natri

Hydroxypropyl cellulose

Magnesi stearat

Opadry AMB white OY-B-28920 (Polyvinyl alcohol, titanium dioxide, talc, lecithin, xanthan gum)

Vừa đủ 1 viên

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atoreg 40mg

2.1 Tác dụng

Atorvastatin thuộc nhóm thuốc ức chế HMG-CoA reductase, có cơ chế tác động chủ yếu bằng cách giảm tổng hợp cholesterol tại gan và tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, từ đó thúc đẩy quá trình hấp thu và dị hóa LDL-cholesterol, giúp giảm các thành phần cholesterol và triglycerid trong máu. Tác động này góp phần hạ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, và triglycerid, đồng thời có thể tăng HDL-cholesterol ở các đối tượng có rối loạn lipid máu.

2.2 Chỉ định

Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người trưởng thành, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi bị tăng cholesterol máu nguyên phát (bao gồm cả tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp khi các biện pháp không dùng thuốc không hiệu quả.

Hỗ trợ làm giảm cholesterol toàn phần ở người trưởng thành bị tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử, phối hợp cùng các biện pháp điều trị giảm lipid khác hoặc khi không thể áp dụng các biện pháp này.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các biến cố tim mạch như một biện pháp bổ sung để kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác.

Thuốc Atoreg 40mg Giảm cholesterol máu, phòng ngừa biến cố tim mạch
Thuốc Atoreg 40mg Giảm cholesterol máu, phòng ngừa biến cố tim mạch

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lipitab 80 điều trị rối loạn lipid máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atoreg 40mg

3.1 Liều dùng

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn giảm cholesterol trước khi dùng và duy trì trong suốt quá trình điều trị.

Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày; có thể tăng liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, tuỳ đáp ứng.

Liều tối đa: 80 mg/lần/ngày.

Đối với tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc hỗn hợp: thường dùng 10 mg/lần/ngày; đáp ứng rõ ràng sau 2 tuần và tối đa sau 4 tuần.

Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu 10 mg/ngày, cá nhân hóa liều và điều chỉnh 4 tuần một lần đến 40 mg/ngày; có thể tăng tối đa 80 mg/ngày.

Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử: sử dụng 10–80 mg/ngày, thường phối hợp cùng các phương pháp giảm lipid khác khi cần.

Phòng ngừa bệnh tim mạch: liều ban đầu thường là 10 mg/ngày, tăng liều nếu cần thiết để đạt mục tiêu LDL-cholesterol.

Bệnh nhân dùng elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir: không vượt quá 20 mg/ngày. Không khuyến cáo phối hợp letermovir với Ciclosporin.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận; dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan (chống chỉ định khi có bệnh gan cấp tính).

Người cao tuổi: sử dụng liều như người lớn.

Trẻ em trên 10 tuổi tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu 10 mg/ngày, có thể tăng đến 80 mg/ngày tùy đáp ứng, hiệu chỉnh mỗi 4 tuần.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan cấp tính hoặc transaminase huyết tương tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.

Phụ nữ có thai, cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai.

Đang điều trị với glecaprevir/pibrentasvir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lipitab 30mg phòng ngừa biến cố tim mạch

5 Tác dụng phụ

Viêm mũi-họng, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng/hạ đường huyết, ác mộng, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác/thính giác, đau họng, chảy máu cam, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, viêm cơ, tiêu cơ vân, phù mạch, viêm da bọng nước, trầm cảm, đái tháo đường, hội chứng lupus, suy gan, suy nhược, tăng men gan, tăng creatin kinase, v.v.

6 Tương tác

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng khi dùng với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ciclosporin, Clarithromycin, ketoconazol…), các thuốc vận chuyển (ciclosporin, letermovir…), Gemfibrozil, acid fusidic, niacin liều cao, Colchicin, thuốc kháng virus HCV/HIV.

Atorvastatin làm tăng nồng độ Digoxin, norethindron, ethinyl oestradiol, có thể ảnh hưởng thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin.

Sử dụng với colestipol làm giảm nồng độ atorvastatin nhưng tăng tác dụng điều chỉnh lipid.

Thận trọng khi phối hợp Rifampicin, Amiodaron, Verapamil, Erythromycin, Diltiazem, fenofibrat.

Không dùng đồng thời Acid fusidic toàn thân với statin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị, đặc biệt khi có triệu chứng hoặc dấu hiệu tổn thương gan; giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu men gan tăng >3 lần giới hạn trên.

Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu.

Có thể làm tăng nguy cơ đái tháo đường ở bệnh nhân nguy cơ.

Đã ghi nhận các trường hợp tiêu cơ vân, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

Theo dõi CK khi xuất hiện đau cơ; ngừng thuốc nếu CK tăng >10 lần giới hạn trên, hoặc nếu nghi ngờ tiêu cơ vân.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú; cần ngưng thuốc khi phát hiện có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú.

Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu. Xử trí bằng điều trị triệu chứng, hỗ trợ, theo dõi chức năng gan và CK huyết thanh. Thẩm tách máu không hiệu quả.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Atoreg 40mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Stefamlor 5/10 – của Công ty TNHH liên doanh Stellapharm chứa thành phần phối hợp Amlodipin và Atorvastatin, được chỉ định để kiểm soát tăng huyết áp nhờ tác dụng giãn mạch của Amlodipin, đồng thời làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol thông qua cơ chế ức chế tổng hợp cholesterol của Atorvastatin.

Ezecept 20/10 – do Công ty TNHH Liên Doanh Stella Pharm sản xuất kết hợp Atorvastatin với Ezetimibe, phù hợp điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid hỗn hợp khi cần phối hợp hai cơ chế: ức chế tổng hợp cholesterol tại gan và giảm hấp thu cholesterol tại ruột.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, kiểm soát quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat – tiền chất của cholesterol. Hoạt động này làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan, tăng biểu hiện thụ thể LDL ở tế bào gan, từ đó tăng thu nhận và dị hóa LDL-cholesterol. Atorvastatin giảm hiệu quả LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, triglycerid và có thể tăng HDL-cholesterol. Hiệu quả giảm các chỉ số lipid máu này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu trên các đối tượng rối loạn lipid máu, kể cả bệnh nhân tiểu đường hoặc tăng cholesterol máu di truyền.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Atorvastatin hấp thu tốt qua đường uống; Sinh khả dụng khoảng 12%. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tác động giảm lipid.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 98% atorvastatin gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu ở gan qua hệ enzyme CYP3A4 tạo các chất chuyển hóa có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Chủ yếu qua mật sau chuyển hóa gan; ít thải trừ qua thận.

10 Thuốc Atoreg 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Atoreg 40mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Atoreg 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Atoreg 40mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Đem lại hiệu quả giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid và apolipoprotein B trên nhiều nhóm bệnh nhân rối loạn lipid máu, kể cả trường hợp tăng cholesterol máu di truyền hoặc phối hợp.
  • Có khả năng phòng ngừa các biến cố tim mạch trên các đối tượng nguy cơ cao, góp phần giảm tỷ lệ biến cố tim mạch trong điều trị lâu dài.

13 Nhược điểm

  • Không sử dụng được cho phụ nữ có thai, cho con bú hoặc người có bệnh gan cấp tính; cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có nguy cơ tổn thương gan hoặc uống nhiều rượu.
  • Nguy cơ gặp tác dụng phụ trên cơ xương, bao gồm tiêu cơ vân, đặc biệt khi phối hợp các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin hoặc trên các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Tổng 23 hình ảnh

atoreg 40 1 T7231
atoreg 40 1 T7231
atoreg 40 2 M4682
atoreg 40 2 M4682
atoreg 40 3 D1056
atoreg 40 3 D1056
atoreg 40 4 O5768
atoreg 40 4 O5768
atoreg 40 5 V8405
atoreg 40 5 V8405
atoreg 40 6 N5756
atoreg 40 6 N5756
atoreg 40 7 Q6845
atoreg 40 7 Q6845
atoreg 40 8 F2648
atoreg 40 8 F2648
atoreg 40 9 U8000
atoreg 40 9 U8000
atoreg 40 10 M5451
atoreg 40 10 M5451
atoreg 40 11 G2230
atoreg 40 11 G2230
atoreg 40 12 U8681
atoreg 40 12 U8681
atoreg 40 13 B0760
atoreg 40 13 B0760
atoreg 40 14 C0744
atoreg 40 14 C0744
atoreg 40 15 F2833
atoreg 40 15 F2833
atoreg 40 16 C0350
atoreg 40 16 C0350
atoreg 40 17 G2582
atoreg 40 17 G2582
atoreg 40 18 J4571
atoreg 40 18 J4571
atoreg 40 19 K4655
atoreg 40 19 K4655
atoreg 40 20 V8458
atoreg 40 20 V8458
atoreg 40 21 K4262
atoreg 40 21 K4262
atoreg 40 22 H2688
atoreg 40 22 H2688
atoreg 40 23 N5325
atoreg 40 23 N5325

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atoreg 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atoreg 40mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789