1 / 23
atoreg 20 1 M4281

Atoreg 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110469425
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin, Xanthan Gum , Natri Carbonate
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq777
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat): 20mg.

Thành phần tá dược:

Colloidal silicon dioxyd, natri carbonat, Cellulose vi tinh thể, L-Arginin, Lactose anhydrous, Croscarmellose natri, Hydroxypropyl cellulose, Magnesi stearat, Opadry AMB white OY-B-28220 (Polyvinyl alcohol, titanium dioxide, talc, lecithin, xanthan gum), với hàm lượng vừa đủ một viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atoreg 20mg

2.1 Tác dụng

Atorvastatin là hoạt chất thuộc nhóm ức chế HMG-CoA reductase, giúp hạn chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan. Nhờ vậy, thuốc làm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid trong máu. Đồng thời, Atorvastatin còn thúc đẩy tăng số lượng thụ thể LDL trên màng tế bào gan, giúp tăng loại bỏ LDL-cholesterol khỏi huyết tương, hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu.

2.2 Chỉ định

Atoreg 20mg được chỉ định bổ sung cho chế độ ăn kiêng nhằm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi mắc tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm cả thể di truyền dị hợp tử và tăng lipid máu kết hợp (loại IIa, IIb). Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử, hỗ trợ cùng các biện pháp giảm lipid khác khi cần thiết. Atoreg 20mg còn có vai trò trong phòng ngừa các biến cố tim mạch ở đối tượng nguy cơ cao.

Thuốc Atoreg 20mg – Giảm cholesterol máu, kiểm soát rối loạn lipid
Thuốc Atoreg 20mg – Giảm cholesterol máu, kiểm soát rối loạn lipid

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ezecept 20/10 điều tri tăng cholesterol máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atoreg 20mg

3.1 Liều dùng

Người bệnh nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trước và trong suốt quá trình điều trị với Atorvastatin.

Liều khởi đầu thông thường: 10mg/lần/ngày.

Có thể điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, liều tối đa không vượt quá 80mg/ngày.

Hầu hết trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc hỗn hợp: dùng 10mg/ngày, hiệu quả điều trị tối đa thường đạt sau 2–4 tuần, duy trì lâu dài trong điều trị mạn tính.

Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu bằng 10mg/ngày, điều chỉnh tăng mỗi 4 tuần đến 40mg/ngày; có thể tăng đến tối đa 80mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc gắn acid mật.

Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử: dùng 10–80mg/ngày, hỗ trợ cho các phương pháp giảm lipid khác nếu cần thiết.

Phòng ngừa bệnh tim mạch: liều thông thường là 10mg/ngày, có thể điều chỉnh theo đáp ứng và mục tiêu LDL-cholesterol.

Trường hợp phối hợp với thuốc kháng virus viêm gan C (elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir): liều Atorvastatin không vượt quá 20mg/ngày; không dùng với letermovir và Ciclosporin.

Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều.

Người cao tuổi (>70 tuổi): liều lượng tương tự người trưởng thành.

Trẻ em (tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử >10 tuổi): bắt đầu 10mg/ngày, có thể tăng đến 80mg/ngày; không dùng cho trẻ <10 tuổi.

3.2 Cách dùng

Uống một lần mỗi ngày, vào bất kỳ thời điểm nào, cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Mắc bệnh gan cấp tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.

Phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai phù hợp.

Đang điều trị với thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mitiator 30 điều trị rối loạn lipid máu

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, đau đầu, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, đau lưng.

Không phổ biến: mất ngủ, chóng mặt, giảm cảm giác, loạn vị giác, phát ban, ngứa, đau cổ, mỏi cơ, phù ngoại biên, mệt mỏi.

Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm gan, ứ mật, bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Rất hiếm: phản vệ, suy gan, hội chứng lupus, mất thính giác.

Chưa xác định: suy giảm nhận thức, tăng đường huyết, tăng HbA1c, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

Ở trẻ em: các tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự người lớn, phổ biến nhất là nhiễm trùng.

6 Tương tác

Các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (ciclosporin, Clarithromycin, ketoconazol, v.v.) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu, cần giảm liều hoặc tránh phối hợp.

Sử dụng đồng thời với Gemfibrozil, các dẫn xuất acid fibric, niacin liều cao, Colchicin, ezetimibe làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân, cần theo dõi lâm sàng kỹ.

Không phối hợp với Acid fusidic tác dụng toàn thân; nếu bắt buộc, cần ngừng atorvastatin trong thời gian điều trị acid fusidic.

Dùng cùng thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl Estradiol.

Warfarin: có thể làm thay đổi nhẹ thời gian prothrombin, nên kiểm tra trước và trong thời gian đầu dùng phối hợp.

Colestipol: làm giảm nồng độ atorvastatin trong máu nhưng hiệu quả điều chỉnh lipid tăng khi dùng phối hợp.

Các chất cảm ứng CYP3A4 như rifampin có thể làm giảm nồng độ atorvastatin.

Bệnh nhân dùng Digoxin phối hợp atorvastatin cần theo dõi nồng độ digoxin.

Ở trẻ em: tương tác thuốc như ở người lớn, cần chú ý các cảnh báo khi dùng phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm tra enzym gan trước và khi có dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan; nếu transaminase tăng >3 lần giới hạn trên bình thường kéo dài, giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Thận trọng khi dùng cho người uống nhiều rượu, có tiền sử bệnh gan, nhược giáp, bệnh cơ di truyền, suy thận.

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng nếu dùng với các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin, cần theo dõi CK khi xuất hiện đau cơ, yếu cơ.

Đái tháo đường: statin có thể tăng nhẹ Glucose máu, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cần theo dõi.

Trẻ em: dùng đúng chỉ định, thường xuyên đánh giá hiệu quả và an toàn.

Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase bẩm sinh, kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc có chứa natri <1mmol/viên, xem như không chứa natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc có ý định mang thai, do có nguy cơ gây hại cho thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có biện pháp đặc hiệu; điều trị triệu chứng, hỗ trợ khi cần, kiểm tra chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh. Thẩm tách máu không có tác dụng rõ rệt.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Atoreg 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Atorvastatin TV.Pharm 10mg – của Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm chứa hoạt chất Atorvastatin, phù hợp chỉ định cho người cần kiểm soát tăng cholesterol máu hoặc rối loạn lipid máu bằng cách ức chế tổng hợp cholesterol tại gan.

Dorotor 40mg – do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất với thành phần Atorvastatin được sử dụng trong các phác đồ kiểm soát rối loạn lipid máu, giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid ở những bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ với chế độ ăn hoặc thay đổi lối sống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc HMG-CoA reductase, enzyme giới hạn tốc độ trong tổng hợp cholesterol ở gan. Hoạt chất này giúp giảm tổng hợp cholesterol, tăng biểu hiện thụ thể LDL tại tế bào gan, tăng thải trừ LDL-cholesterol và giảm các thành phần lipid khác như triglycerid, apolipoprotein B. Nhờ vậy, Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid, đồng thời có thể tăng nhẹ HDL-C, hỗ trợ kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và giảm biến cố xơ vữa động mạch.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1–2 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (>98%), Thể tích phân bố khoảng 381 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4 thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Đào thải chủ yếu qua mật sau chuyển hóa, thải trừ qua nước tiểu không đáng kể; thời gian bán thải khoảng 14 giờ, tác dụng ức chế men kéo dài hơn do chuyển hóa tạo chất còn hoạt tính.

10 Thuốc Atoreg 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Atoreg 20mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Atoreg 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Atoreg 20mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Atoreg 20mg có khả năng giảm rõ rệt cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid và apolipoprotein B, góp phần tích cực trong kiểm soát rối loạn lipid máu và phòng ngừa các biến cố tim mạch ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.
  • Ngoài ra, thuốc có thể sử dụng ở nhiều đối tượng, bao gồm người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 10 tuổi, với liều lượng linh hoạt và điều chỉnh dễ dàng theo đáp ứng lâm sàng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ liên quan đến gan, cơ xương hoặc rối loạn chuyển hóa, đòi hỏi phải theo dõi lâm sàng, xét nghiệm chức năng gan, CK trong suốt quá trình điều trị để phát hiện và xử trí sớm các bất thường.
  • Atoreg 20mg chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, cho con bú, người mắc bệnh gan cấp tính và những trường hợp đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir, do tiềm ẩn nguy cơ trên thai nhi, trẻ nhỏ và tương tác bất lợi với các thuốc này.

Tổng 23 hình ảnh

atoreg 20 1 M4281
atoreg 20 1 M4281
atoreg 20 2 E1642
atoreg 20 2 E1642
atoreg 20 3 L4388
atoreg 20 3 L4388
atoreg 20 4 R7025
atoreg 20 4 R7025
atoreg 20 5 K4376
atoreg 20 5 K4376
atoreg 20 6 H3703
atoreg 20 6 H3703
atoreg 20 7 O5430
atoreg 20 7 O5430
atoreg 20 8 R6528
atoreg 20 8 R6528
atoreg 20 9 B0265
atoreg 20 9 B0265
atoreg 20 10 Q6626
atoreg 20 10 Q6626
atoreg 20 11 B0353
atoreg 20 11 B0353
atoreg 20 12 T8771
atoreg 20 12 T8771
atoreg 20 13 E1417
atoreg 20 13 E1417
atoreg 20 14 L4154
atoreg 20 14 L4154
atoreg 20 15 R7781
atoreg 20 15 R7781
atoreg 20 16 U8870
atoreg 20 16 U8870
atoreg 20 17 V8845
atoreg 20 17 V8845
atoreg 20 18 K4657
atoreg 20 18 K4657
atoreg 20 19 H2275
atoreg 20 19 H2275
atoreg 20 20 K4264
atoreg 20 20 K4264
atoreg 20 21 C1624
atoreg 20 21 C1624
atoreg 20 22 R7075
atoreg 20 22 R7075
atoreg 20 23 U8154
atoreg 20 23 U8154

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atoreg 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atoreg 20mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789