1 / 9
atipravas 40mg 2 F2474

Atipravas 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110088600
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPravastatin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1091
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Atipravas 40mg có chứa:

Pravastatin natri: 40 mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén. [1]

Thuốc Atipravas 40mg - Điều trị bệnh rối loạn lipid máu hỗn hợp
Thuốc Atipravas 40mg - Điều trị bệnh rối loạn lipid máu hỗn hợp

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atipravas 40mg  

Thuốc Atipravas 40mg chứa hoạt chất là Pravastatin, được chỉ định điều trị:

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, dùng như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng, khi đáp ứng không hiệu quả với chế độ ăn kiêng và biện pháp điều trị không dùng thuốc khác 
  • Giảm tỷ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch lần đầu
  • Giảm tỷ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định và có mức cholesterol bình thường hoặc cao. 
  • Giảm chứng tăng lipid máu ở bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép cơ quan. 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Rechopid 30mg - Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát      

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Atipravas 40mg được sử dụng bằng đường uống, nên dùng vào buổi tối. 

3.2 Liều dùng

Tăng cholesterol máu: Liều thông thường từ 10-40 mg/ngày, dùng một lần. Cần kiểm tra lipid máu định kỳ để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều. Liều tối đa 40 mg/ngày.

Dự phòng bệnh tim mạch: Liều khởi đầu và duy trì thường là 40 mg/ngày.

Sau ghép tạng: Ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, nên bắt đầu với 20 mg/ngày. Tùy đáp ứng và chỉ số lipid, có thể tăng lên tối đa 40 mg/ngày dưới sự giám sát y tế.

Trẻ 8-13 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: 10-20 mg/ngày. 

Trẻ vị thành niên 14-18 tuổi: 10-40 mg/ngày.

Trẻ dưới 8 tuổi: Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ để khuyến cáo sử dụng.

Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều, trừ khi có các yếu tố nguy cơ cần lưu ý.

Suy thận vừa đến nặng hoặc suy gan đáng kể: Nên bắt đầu với 10 mg/ngày, sau đó theo dõi đáp ứng và chỉ số lipid để điều chỉnh khi cần.

Điều trị phối hợp:

  • Khi dùng cùng nhựa gắn acid mật như colestyramin hoặc colestipol, pravastatin có thể làm tăng hiệu quả giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol. Nên uống pravastatin trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 4 giờ kể từ khi dùng nhựa gắn acid mật.
  • Ở bệnh nhân đang dùng Ciclosporin, có hoặc không phối hợp các thuốc ức chế miễn dịch khác, nên khởi đầu pravastatin với 20 mg/ngày và chỉ tăng liều lên 40 mg khi cần thiết, đồng thời theo dõi chặt chẽ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với pravastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan đang hoạt động, bao gồm tình trạng tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, đau bụng, buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, viêm gân, phát ban, nổi mày đay, bất thường về da đầu/tóc, tiểu tiện bất thường, rối loạn chức năng tình dục,...

Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên, viêm tụy, sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng giống lupus ban đỏ, viêm gan, hoại tử gan tối cấp, tiêu cơ vân, bệnh cơ, viêm cơ, viêm đa cơ.    

Tác dụng chưa rõ tần suất: Suy gan tử vong và không tử vong.  

6 Tương tác 

Fibrat: Phối hợp fibrat với statin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên cơ, bao gồm bệnh cơ và tiêu cơ vân. 

Colestyramin và colestipol: Các thuốc này có thể làm giảm khoảng 40-50% Sinh khả dụng của pravastatin. 

Ciclosporin: Cần theo dõi lâm sàng và các chỉ số sinh hóa khi phối hợp. 

Thuốc đối kháng vitamin K: cần kiểm tra INR phù hợp khi thay đổi liệu pháp. 

Macrolid: Các kháng sinh macrolid như Erythromycin, ClarithromycinRoxithromycin có thể làm tăng phơi nhiễm statin, từ đó gia tăng nguy cơ bệnh cơ. Cần thận trọng khi phối hợp. 

Phối hợp Acid fusidic toàn thân với statin làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân 

Colchicin: Có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng cùng pravastatin. 

Acid nicotinic: Việc sử dụng đồng thời statin và acid nicotinic có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. Cần cân nhắc và theo dõi khi phối hợp.

Rifampicin: Rifampicin có thể làm tăng khoảng 3 lần AUC và Cmax của pravastatin. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng đồng thời và nên uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.

Lenalidomide: Phối hợp statin với Lenalidomide có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Pravastatin có thể làm tăng transaminase gan, thường ở mức vừa phải và có thể trở về bình thường mà không cần ngưng thuốc. Cần đặc biệt lưu ý nếu men gan tăng kéo dài, nên ngừng điều trị khi ALT hoặc AST vượt quá 3 lần ULN. 

Giống các statin khác, pravastatin có thể gây đau cơ, bệnh cơ và rất hiếm gặp tiêu cơ vân. Nên đo CK trước điều trị ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Nếu CK tăng trên 5 lần ULN, không nên bắt đầu statin và cần kiểm tra lại sau khoảng 5-7 ngày. 

Bệnh phổi mô kẽ đã được ghi nhận khi sử dụng statin, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Các dấu hiệu có thể gồm khó thở, ho khan kéo dài, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt. Nếu nghi ngờ biến cố này, cần ngừng statin và đánh giá tình trạng người bệnh. 

Statin có thể làm tăng nhẹ đường huyết ở một số người có nguy cơ cao phát triển đái tháo đường. Tuy nhiên, lợi ích giảm nguy cơ tim mạch của statin vẫn rất quan trọng và không nên tự ý ngừng thuốc chỉ vì nguy cơ này.  

Pravastatin chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và không phù hợp với trường hợp tăng cholesterol do HDL-cholesterol tăng.

Không khuyến cáo phối hợp pravastatin với fibrat do có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên cơ.

Atipravas 40mg nhìn chung không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện chóng mặt hoặc rối loạn thị giác trong quá trình điều trị, người bệnh không nên lái xe hay vận hành máy móc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ có thai: Atipravas 40mg chống chỉ định trong thai kỳ. Thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ không có kế hoạch mang thai và cần được tư vấn về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. 

Phụ nữ cho con bú: Atipravas 40mg có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, do đó chống chỉ định sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có cách điều trị cụ thể. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Atipravas 40mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Atipravas hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Pravastatin 10 BV chứa Hoạt chất Pravastatin natri 10mg được chỉ định để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp khi các biện pháp khác (tập thể dục, giảm cân) không đủ.
  • Stavacor 20mg được chỉ định sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp kết hợp chế độ ăn uống. Thuốc cũng được chỉ định để giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu và sau cấy ghép cơ quan.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pravastatin là chất ức chế cạnh tranh và có tính đặc hiệu, tác động thuận nghịch lên enzym HMG-CoA reductase - enzym tham gia vào giai đoạn sớm trong quá trình tổng hợp cholesterol. Tác dụng hạ lipid máu của thuốc chủ yếu thông qua hai cơ chế:

  • Tăng thanh thải LDL-cholesterol: Ức chế HMG-CoA reductase làm giảm nhẹ quá trình tổng hợp cholesterol nội bào, từ đó kích thích tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào. Nhờ vậy, LDL-cholesterol được thu nhận và loại bỏ khỏi tuần hoàn hiệu quả hơn.
  • Giảm hình thành LDL-cholesterol: Pravastatin đồng thời hạn chế quá trình tổng hợp VLDL-cholesterol tại gan, qua đó góp phần làm giảm lượng LDL trong máu.

9.2 Dược động học

Pravastatin được hấp thu nhanh qua đường uống và nồng độ đỉnh trong huyết thanh thường đạt sau khoảng 1-1,5 giờ. Khoảng 50% pravastatin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Pravastatin chỉ chuyển hóa ở mức độ hạn chế thông qua hệ thống cytochrom P450 và sau khi uống, khoảng 20% liều dùng được đào thải qua nước tiểu và khoảng 70% qua phân. 

10 Thuốc Atipravas 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Atipravas 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Atipravas 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Atipravas 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Atipravas 40mg được chuyển hóa rất ít bởi hệ enzym cytochrom P450, nhờ đó hạn chế nguy cơ tương tác với nhiều thuốc dùng đồng thời. 
  • Thuốc chỉ cần uống 1 lần mỗi ngày, ưu tiên vào buổi tối và có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Atipravas 40mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, đau bụng, buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi,...

Tổng 9 hình ảnh

atipravas 40mg 2 F2474
atipravas 40mg 2 F2474
atipravas 40mg 3 P6316
atipravas 40mg 3 P6316
atipravas 40mg 4 A0043
atipravas 40mg 4 A0043
atipravas 40mg 5 H2680
atipravas 40mg 5 H2680
atipravas 40mg 6 K4768
atipravas 40mg 6 K4768
atipravas 40mg 7 Q6415
atipravas 40mg 7 Q6415
atipravas 40mg 8 J3766
atipravas 40mg 8 J3766
atipravas 40mg 9 Q6403
atipravas 40mg 9 Q6403
atipravas 40mg 10 I3754
atipravas 40mg 10 I3754

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    giá bao nhiêu 1 hộp này vậy ạ

    Bởi: hương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc Atipravas 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atipravas 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atipravas 40mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả hợp lý, tư vấn tận tình lắm ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789