Atifolin 50 PWD
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110235425 |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm đông khô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Leucovorin (Acid folinic) |
| Tá dược | Acid Hydrocloric |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ati123 |
| Chuyên mục | Thuốc Khác |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ Atifolin 50 PWD bao gồm:
- Acid folinic: hàm lượng 50mg dưới dạng Calci folinat.
- Tá dược vừa đủ 1 lọ: Natri clorid, natri hydroxyd, acid hydrocloric.
Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô màu trắng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atifolin 50 PWD
Thuốc Atifolin 50 PWD sử dụng trong để làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng của các thuốc đối kháng Acid Folic trong liệu pháp gây độc tế bào và quá liều ở người lớn và trẻ em.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atifolin 50 PWD
3.1 Liều dùng
3.1.1 Giải cứu bằng calci folinat trong liệu pháp methotrexat
Liều đầu: 15 mg (6–12 mg/m²), dùng sau khi bắt đầu truyền methotrexat 12–24 giờ (muộn nhất 24 giờ).
Liều tương tự được dùng mỗi 6 giờ trong 72 giờ. Sau vài liều tiêm có thể chuyển sang đường uống.
Liều > 25–50 mg nên dùng đường tiêm truyền.
Điều chỉnh theo nồng độ methotrexat sau 48 giờ. Dùng mỗi 6 giờ trong 48 giờ hoặc đến khi nồng độ methotrexat < 0,05 µmol/L:
Nồng độ methotrexat còn lại trong máu tại thời điểm 48 giờ sau khi bắt đầu sử dụng
Lượng calci folinat cần bổ sung mỗi 6 giờ trong vòng 48 giờ hoặc cho tới khi nồng độ methotrexat đạt dưới 0.05 µmol/L
| Nồng độ methotrexat còn lại trong máu tại thời điểm 48 giờ sau khi bắt đầu sử dụng | Lượng calci folinat cần bổ sung mỗi 6 giờ trong vòng 48 giờ hoặc cho tới khi nồng độ methotrexat đạt dưới 0.05 µmol/L |
| > 0,5 µmol/L | 15 mg/m² |
| > 1,0 µmol/L | 100 mg/m² |
| > 2,0 µmol/L | 200 mg/m² |
3.1.2 Liều dùng calci folinat phối hợp 5-fluorouracil (5-FU)
| Phác đồ | Liều dùng |
| Phác đồ 2 tháng 1 lần | Calci folinat 200 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Sau đó dùng 5-FU 400 mg/m² tiêm nhanh, rồi truyền 5-FU 600 mg/m² trong 22 giờ trong 2 ngày liên tiếp, cứ sau 2 tuần vào ngày 1 và 2. |
| Phác đồ hằng tuần | Calci folinat: 20 mg/m² tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc 200–500 mg/m² truyền trong 2 giờ kèm 5-FU 500mg/m² tiêm tĩnh mạch nhanh vào giữa hoặc cuối thời điểm dùng calci folinat. |
| Phác đồ hằng tháng | Calci folinat: 20 mg/m² tiêm nhanh hoặc truyền tĩnh mạch 200–500 mg/m² truyền trong 2 giờ. Ngay sau đó dùng 5-FU 425 hoặc 370 mg/m² tiêm tĩnh mạch nhanh trong 5 ngày liên tiếp. |
3.1.3 Giải độc các thuốc đối kháng acid folic: trimethoprim, trimetrexat và pyrimethamin
| Ngộ độc | Liều dùng |
| Ngộ độc trimetrexate | Phòng ngừa: Dùng calci folinat hằng ngày trong thời gian điều trị trimetrexate và tiếp tục 72 giờ sau liều cuối. Liều: 20mg/m² tiêm tĩnh mạch trong 5–10 phút mỗi 6 giờ, tổng liều 80mg/m²/ngày hoặc 20mg/m² uống, ngày 4 lần, chia đều khoảng cách. Quá liều: (Thường khi trimetrexate > 90 mg/m² mà không dùng kèm calci folinat) Ngừng trimetrexat và dùng calci folinat 40 mg/m² truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 3 ngày. |
| Ngộ độc trimethoprim | Sau khi ngừng Trimethoprim, dùng calci folinat 3–10 mg/ngày cho đến khi công thức máu trở về bình thường. |
| Ngộ độc pyrimethamin | Khi dùng pyrimethamin liều cao hoặc điều trị kéo dài liều thấp, dùng đồng thời calci folinat 5–50 mg/ngày, điều chỉnh theo kết quả công thức máu ngoại vi. |
3.2 Cách dùng
Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch, đối với tiêm tĩnh mạch thì không được tiêm quá 160 mg calci folinat mỗi phút. Với tiêm truyền tĩnh mạch có thể PHA loãng với dung dịch Nacl 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5% trước khi dùng.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc tiêm đông khô Atifolin 50 PWD trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định với bệnh nhân bị thiếu máu ác tính hoặc các bệnh thiếu máu do thiếu Vitamin B12.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Calci folinat 5ml Vinphaco điều trị ngộ độc các chất đối kháng với acid folic.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Atifolin 50 PWD có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng, nổi mày đay, sốc phản vệ,...
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, kích động, trầm cảm.
Rối loạn tiêu hoá khi dùng liều cao.
Rối loạn thần kinh: Tăng tần suất bị co giật ở bệnh động kinh.
Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ: Sốt.
6 Tương tác - Tương kỵ
6.1 Tương tác
Calci folinat có thể làm giảm hoặc trung hòa hoàn toàn tác dụng của các thuốc đối kháng acid folic như cotrimoxazol và pyrimethamin.
Có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống động kinh: Phenobarbital, primidon, Phenytoin và succinimid, đồng thời làm tăng tần suất co giật do giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết tương.
Phối hợp với 5-fluorouracil làm tăng hiệu quả nhưng cũng tăng độc tính của 5-fluorouracil.
6.1.1 Tương tác với 5-fluorouracil (5-FU)
Làm tăng độc tính của 5-FU, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc suy nhược.
Độc tính thường gặp: giảm bạch cầu, viêm niêm mạc, viêm miệng, tiêu chảy. Nếu có độc tính phải giảm liều 5-FU, không bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị nếu còn triệu chứng độc tính tiêu hóa.
Không trộn chung calci folinat và 5-FU trong cùng bơm tiêm/dây truyền.
6.1.2 Tương tác với methotrexat
Không làm giảm độc tính ngoài huyết học của methotrexat như độc tính trên thận.
Suy thận làm chậm bài tiết methotrexat có thể cần tăng liều hoặc kéo dài thời gian dùng calci folinat.
Không dùng quá liều calci folinat vì có thể làm giảm tác dụng chống khối u của methotrexat.
Cần lưu ý các thuốc tương tác làm giảm thải trừ methotrexat hoặc liên kết với protein huyết tương.
6.2 Tương kỵ
Đã ghi nhận tương kỵ giữa calci folinat tiêm với droperidol, Fluorouracil, Foscarnet và methotrexat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch, không tiêm tủy sống. Đã có báo cáo tử vong khi tiêm tủy sống trong quá liều methotrexat.
Chỉ phối hợp với methotrexat hoặc 5-fluorouracil dưới giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm hóa trị.
Có thể che lấp thiếu máu do thiếu vitamin B12.
Không dùng Acid folinic điều trị thiếu máu hồng cầu to do thuốc gây ức chế tổng hợp DNA.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có đủ nghiên cứu lâm sàng có đối chứng được tiến hành ở phụ nữ mang thai và cho con bú, tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc một cách hạn chế.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nếu xảy ra quá liều khi phối hợp 5-fluorouracil và calci folinat thì nên tuân theo hướng dẫn về xử trí quá liều cho 5-FU.
7.4 Bảo quản
Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và để ở nơi có nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Atifolin 50 PWD đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
BFS-Calcium Folinate là thuốc thuộc Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị nhiễm độc do thuốc kháng Acid Folic, điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Calci folinat 5ml Vinphaco giúp điều trị và phòng ngừa tình trạng ngộ độc các chất đối kháng với Acid Folic như khi dùng liều cao methotrex ,một sản phẩm tới từ công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Calci folinat là muối calci của acid 5-formyl tetrahydrofolic, một chất chuyển hóa có hoạt tính của acid folic và là coenzym cần thiết cho quá trình tổng hợp acid nucleic.
Thuốc được dùng để giảm độc tính và trung hòa tác dụng của các thuốc đối kháng folat như methotrexat bằng cách cạnh tranh vận chuyển qua màng tế bào, bảo vệ tế bào khỏi tác động của thuốc đối kháng folat, đồng thời khi phối hợp với 5-fluorouracil (5-FU) sẽ làm tăng tác dụng gây độc tế bào của 5-FU do tăng và ổn định ức chế enzym thymidylate synthase.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Tiêm bắp có Sinh khả dụng tương đương tiêm tĩnh mạch nhưng Cmax thấp hơn.
Phân bố: Chưa xác định rõ Thể tích phân bố.
Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan và niêm mạc ruột thành 5-methyl-THF, dạng đồng phân đối hình có hoạt tính là L-5-formyl-THF.
Thải trừ: t1/2 dạng L có hoạt tính là 32–35 phút, dạng D không hoạt tính 352–485 phút, thải chủ yếu qua nước tiểu (80–90%), một phần qua phân (5–8%).
10 Thuốc Atifolin 50 PWD giá bao nhiêu?
Thuốc Atifolin 50 PWD hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Atifolin 50 PWD mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay điều khiển hành máy móc của người bệnh khi sử dụng thuốc.
- Có thể dùng được cho cả người lớn và trẻ em, tác dụng giải độc hiệu quả cho methotrexat và các thuốc đối kháng acid folic.
13 Nhược điểm
- Cần tuân thủ quy cách đóng gói đúng tỷ lệ thuốc và nước cất pha tiêm, dễ pha sai nếu không có sự giám sát cẩn thận.
- Dung dịch sau khi pha loãng phải được sử dụng ngay lập tức, độ ổn định hạn chế nên khó bảo quản lâu sau pha chế.
Tổng 11 hình ảnh












