1 / 16
aticonazole 100mg 2 D1083

Aticonazole 100mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110324800
Dạng bào chếviên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtItraconazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn837
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Aticonazole 100mg chứa:

Itraconazole: 100mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng  [1]

Thuốc Aticonazole 100mg - Điều trị nấm da gây ra bởi sinh vật nhạy cảm với itraconazole
Thuốc Aticonazole 100mg - Điều trị nấm da gây ra bởi sinh vật nhạy cảm với itraconazole

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aticonazole 100mg

Thuốc Aticonazole 100mg được chỉ định để điều trị: 

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo - âm hộ, hầu họng.
  • Lang ben.
  • Bệnh nấm da gây ra bởi các sinh vật nhạy cảm với itraconazole như nấm da chân, da đùi, nấm da toàn thân, nhiễm nấm ở các vùng sừng hóa cao.
  • Nấm móng do Dermatophyte và/hoặc nấm men.
  • Nhiễm nấm Histoplasma.
  • Nhiễm nấm toàn thân do aspergillus và Candida
  • Nhiễm nấm Cryptococcus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị nhiễm Cryptococcus và tất cả bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân AIDS bị nhiễm nấm Penicillium và Histoplasma.
  • Điều trị duy trì viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS khi liệu pháp
  • điều trị tiêu chuẩn được đánh giá là không phù hợp.
  • Chỉ định để dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị giảm bạch cầu trung tính nặng khi liệu pháp tiêu chuẩn được đánh giá là không phù hợp. 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Pharmitrole 100mg trị nấm da, nấm móng, nấm nội tạng, phụ khoa 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Aticonazole 100mg được sử dụng bằng cách uống cùng với nước, dùng ngay sau khi ăn.

4 Liều dùng

Nhiễm nấm Candida âm đạo - âm hộ: uống 200 mg x2 lần/ngày, trong 1 ngày.

Lang ben: uống 200mg/lần/ngày, uống trong 7 ngày.

Nhiễm nấm da toàn thân, nấm da đùi: 100 mg x 1 lần/ ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày 

Nấm da chân, nấm ở lòng bàn chân, tay: 100 mg x 1 lần/ ngày, uống trong 30 ngày.

Nấm Candida hầu họng: 

  • Uống 100mg/lần/ngày trong 15 ngày.
  • Tăng liều lên 200 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân AIDS hoặc bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. 

Nấm móng: 200mg/ngày, uống trong 3 tháng.

Nhiễm nấm Aspergillus: 200mg/lần/ngày. Tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày trong trường hợp xâm lấn hoặc lan tỏa. 

Nhiễm nấm Candida: 100-200mg/lần/ngày. Tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày trong trường hợp xâm lấn hoặc lan tỏa 

Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: 200mg/lần/ngày.

Viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg x 1 lần/ngày 

Nhiễm nấm Histoplasma: 200mg/lần/ngày x 1-2 lần/ngày.

Điều trị duy trì cho bệnh nhân AIDS bị nhiễm nấm Penicillium và Histoplasma: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 200 mg x 2 lần/ngày cho đến khi phục hồi miễn dịch 

Điều trị duy trì viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS: 200 mg x 2 lần/ngày

Dự phòng nhiễm nấm ở người suy giảm miễn dịch bị giảm bạch cầu trung tính nặng: 200 mg x 2 lần/ngày

5 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. 

Bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết (CHF) hoặc có tiền sử bị CHF ngoại trừ trường hợp bị nhiễm trùng nặng hoặc có đe dọa đến tính mạng. 

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai ngoại trừ trường hợp nguy hiểm đến tính mạng. 

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp. Nên tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả sau khi kết thúc liệu pháp điều trị với itraconazole cho đến kỳ kinh kế tiếp. 

6 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Aticonazole 100mg: Đau đầu, đau bụng, buồn nôn  

Tác dụng phụ ít gặp: Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, quá mẫn, nôn mửa, táo bón, khó tiêu, đầy hơi,...

Tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm bạch cầu, bệnh huyết thanh, phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng triglyceride máu, dị cảm, rối loạn cảm xúc, thị giác, suy tim sung huyết, khó thở, phù nề, rối loạn cương dương,...

7 Tương tác

Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày như thuốc kháng acid, thuốc đối kháng thụ thể H2 và thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu itraconazole, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị.

Các thuốc cảm ứng mạnh enzym CYP3A4 như Rifampicin, Rifabutin, Isoniazid, Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin, efavirenzNevirapine có thể làm giảm đáng kể nồng độ itraconazole trong máu. Do đó, nên tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt chẽ đáp ứng điều trị khi dùng đồng thời.

Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như Clarithromycin, Erythromycin, Ciprofloxacin, ritonavir, indinavir hoặc các phác đồ kháng virus có chứa Ritonavir có thể làm tăng nồng độ itraconazole trong huyết tương. 

Thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT khi kết hợp với itraconazole có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, bao gồm xoắn đỉnh, nên cần tránh hoặc theo dõi chặt chẽ. 

Itraconazole có thể làm giảm nồng độ Meloxicam trong huyết tương, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả chống viêm và giảm đau.  

8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

8.1 Lưu ý và thận trọng

Có thể xảy ra quá mẫn chéo với các thuốc kháng nấm nhóm azol khác, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc cùng nhóm. 

Không nên sử dụng cho bệnh nhân suy tim hoặc có tiền sử suy tim, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chẹn kênh calci vì có thể làm tăng nguy cơ suy tim.

Cần theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong tháng đầu điều trị. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện các dấu hiệu tổn thương gan như chán ăn, buồn nôn, đau bụng, vàng da hoặc nước tiểu sẫm màu.

Bệnh nhân sử dụng thuốc giảm tiết acid hoặc có giảm acid dịch vị nên uống thuốc cùng đồ uống có tính acid để tăng hấp thu. 

Thận trọng khi dùng thuốc Aticonazole 100mg ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận 

Nếu xuất hiện các triệu chứng tổn thương thần kinh ngoại biên như tê bì, dị cảm hoặc yếu cơ, cần ngừng thuốc Aticonazole 100mg.

Các chủng Candida kháng fluconazol có thể không nhạy cảm với itraconazole, nên cân nhắc làm kháng sinh đồ hoặc xét nghiệm độ nhạy cảm trước điều trị. 

8.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng là phụ nữ có thai.

Cân nhắc lợi ích khi điều trị bằng itraconazole so với những rủi ro khi cho con bú. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân không nên cho con bú. 

8.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp quá liều nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp. 

9 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Aticonazole 100 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Raxnazole 100mgthuốc chống nấm với thành phần chính là Itraconazol, được dùng để điều trị nấm Candida toàn thân, miệng, âm hộ - âm đạo, lang ben, nấm da thân, nấm da đùi, nấm da chân, nấm móng... Đây là thuốc được sản xuất bởi Micro Labs Limited.
  • Thuốc Bestporal 100mg là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, có chứa thành phần Itraconazole, được dùng trong điều trị nấm da như: nấm bẹn, nấm bàn chân, bàn tay, nấm toàn thân bởi các chủng sinh vật nhạy cảm với Itraconazol, lang ben, nấm móng.

10 Cơ chế tác dụng

10.1 Dược lực học

Itraconazole là thuốc kháng nấm nhóm azole, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp ergosterol - thành phần thiết yếu cấu tạo nên màng tế bào nấm. Sự thiếu hụt ergosterol làm thay đổi tính thấm và cấu trúc màng tế bào, từ đó kìm hãm sự phát triển hoặc tiêu diệt vi nấm. Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều loại nấm gây bệnh ở người, bao gồm các dermatophyte, nấm men (Candida, Cryptococcus), Aspergillus, Histoplasma, Blastomyces và nhiều nấm gây bệnh toàn thân khác. Tuy nhiên, itraconazole có hiệu quả hạn chế hoặc không tác dụng đối với một số chủng như Mucor, Rhizopus, Fusarium và Scedosporium. 

10.2 Dược động học

Itraconazole được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc không biến đổi đạt được trong vòng 2 - 5 giờ sau uống 1 viên nang cứng. Hầu hết itraconazole kết hợp với protein huyết tương (99,8%), chủ yếu là với Albumin. Itraconazole được chuyển hóa mạnh mẽ ở gan thành nhiều chất chuyển hóa, được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu (35%) và phân (54%) trong vòng 1 tuần sau khi uống 1 liều Dung dịch uống. 

11 Thuốc Aticonazole 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc Aticonazole 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Aticonazole 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Aticonazole 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Dạng bào chế viên nang dễ bảo quản, dễ mang theo và thuận tiện cho điều trị ngoại trú. Người bệnh có thể sử dụng tại nhà, giúp tăng sự tuân thủ điều trị so với các thuốc kháng nấm phải dùng đường tiêm.
  • Phổ kháng nấm rộng, có khả năng lưu giữ trong các mô đích khá lâu, đặc biệt là da và móng, giúp duy trì hiệu quả điều trị trong thời gian dài. 

14 Nhược điểm

  • Thuốc Aticonazole 100mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Đau đầu, đau bụng, buồn nôn,...

Tổng 16 hình ảnh

aticonazole 100mg 2 D1083
aticonazole 100mg 2 D1083
aticonazole 100mg 3 T7881
aticonazole 100mg 3 T7881
aticonazole 100mg 4 I3684
aticonazole 100mg 4 I3684
aticonazole 100mg 5 O6331
aticonazole 100mg 5 O6331
aticonazole 100mg 6 L4758
aticonazole 100mg 6 L4758
aticonazole 100mg 7 A0551
aticonazole 100mg 7 A0551
aticonazole 100mg 8 P6812
aticonazole 100mg 8 P6812
aticonazole 100mg 9 E1615
aticonazole 100mg 9 E1615
aticonazole 100mg 10 S7166
aticonazole 100mg 10 S7166
aticonazole 100mg 11 H3878
aticonazole 100mg 11 H3878
aticonazole 100mg 12 S7672
aticonazole 100mg 12 S7672
aticonazole 100mg 13 L4033
aticonazole 100mg 13 L4033
aticonazole 100mg 14 R7660
aticonazole 100mg 14 R7660
aticonazole 100mg 15 C1316
aticonazole 100mg 15 C1316
aticonazole 100mg 16 V8734
aticonazole 100mg 16 V8734
aticonazole 100mg 17 N5284
aticonazole 100mg 17 N5284

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho mình với shop ơi

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Aticonazole 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Aticonazole 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Aticonazole 100mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    hướng dẫn tận tình chu đáo

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789