A.T Nicorandil 10 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110149823 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Nicorandil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1725 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc A.T Nicorandil 10 mg chứa:
- Nicorandil 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Nicorandil 10 mg
Thuốc A.T Nicorandil 10 mg được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định khi không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta và/hoặc chẹn kênh calci.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pecrandil 10mg - điều trị cơn đau thắt ngực
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Nicorandil 10 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Liều khởi đầu thường dùng: 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày cho những người dễ bị đau đầu, sau đó có thể tăng dần tùy theo đáp ứng.
- Liều điều trị thông thường dao động từ 1 viên - 2 viên x 2 lần/ngày, có thể tăng lên đến 4 viên x 2 lần/ngày nếu cần thiết, tùy theo mức độ đáp ứng của từng người.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, nhưng nên bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả.
Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần thay đổi liều.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Thuốc A.T Nicorandil 10 mg được dùng bằng đường uống, vào buổi sáng và buổi tối.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc A.T Nicorandil 10 mg.
Dùng chung với các chất ức chế 5-phosphodiesterase hoặc các chất kích thích guanylate cyclase hòa tan.
Bệnh nhân bị sốc (bao gồm cả sốc tim), hạ huyết áp nghiêm trọng, hoặc rối loạn chức năng thất
trái với áp lực làm đầy thất thấp và mất bù tim.
Bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn.
Bệnh nhân phù phổi cấp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Getcoran 20mg - Giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp tính
5 Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Áp-xe da.
- Chóng mặt.
- Đau đầu.
- Tăng nhịp tim.
- Giãn mạch gây đỏ bừng mặt.
- Viêm túi thừa, xuất huyết đường tiêu hóa, loét Đường tiêu hóa (viêm miệng, áp-tơ, loét miệng, loét lưỡi, loét đường ruột, viêm loét hậu môn), nôn và buồn nôn.
- Loét da và niêm mạc (chủ yếu là loét quanh hậu môn, loét bộ phận sinh dục và loét đường tiêu hóa).
Ít gặp:
- Suy nhược.
- Áp-xe tại bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc các vị trí khác trên đường tiêu hóa.
- Loét giác mạc, loét kết mạc, viêm kết mạc.
- Hạ huyết áp.
- Thủng đường tiêu hóa, vết loét phát triển thành thủng, lỗ rò (lỗ rò hậu môn, sinh dục, tiêu hóa và ở da).
- Phát ban, ngứa.
Hiếm gặp:
- Đau cơ.
Rất hiếm gặp:
- Tăng Kali máu.
- Rối loạn về gan như viêm gan, ứ mật hoặc vàng da.
- Phù mạch.
Không biết:
- Chứng song thị, liệt vận nhãn (thường đi kèm với triệu chứng đau đầu).
- Liệt dây thần kinh số III, số IV (thường đi kèm với triệu chứng đau đầu).
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc A.T Nicorandil 10 mg.
6 Tương tác
Các chất ức chế 5-phosphodiesterase (Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil): Chống chỉ định do tác dụng hiệp đồng có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.
Các chất kích thích guanylate cyclase hòa tan (Riociguat): Chống chỉ định vì có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.
Thuốc hạ huyết áp, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rượu: Tác dụng hạ huyết áp tăng lên.
Dapoxetine: Thận trọng khi dùng chung với nicorandil vì có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.
Corticosteroid: Thận trọng khi dùng chung với nicorandil do nguy cơ thủng đường tiêu hóa.
NSAID, aspirin: Gia tăng nguy cơ loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc làm tăng kali máu: Thận trọng khi dùng chung.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nicorandil có thể gây loét đường tiêu hóa, vì vậy nếu phát hiện loét, cần ngừng thuốc A.T Nicorandil 10 mg ngay lập tức.
Nicorandil có thể gây xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với Aspirin hoặc NSAID.
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời nicorandil với corticosteroid do nguy cơ thủng đường tiêu hóa.
Viêm kết mạc, loét kết mạc và loét giác mạc có thể xảy ra, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng thuốc nếu vết loét tiến triển.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời A.T Nicorandil 10 mg với thuốc hạ huyết áp khác vì có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thận trọng khi sử dụng A.T Nicorandil 10 mg ở bệnh nhân suy tim độ III, IV (theo NYHA) do thiếu dữ liệu về an toàn.
A.T Nicorandil 10 mgl có thể gây tăng kali máu nghiêm trọng, cần thận trọng khi kết hợp với thuốc tăng kali, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng.
Nicorandil rất nhạy cảm với độ ẩm, vì vậy cần bảo quản thuốc A.T Nicorandil 10 mg trong bao bì kín và giữ gói hút ẩm silicagel trong chai thuốc.
A.T Nicorandil 10 mg cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD vì nguy cơ methemoglobin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: dữ liệu hạn chế, khuyến cáo không nên dùng.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc tiết một lượng nhỏ vào sữa động vật mẹ, chưa biết cho tiết qua người không. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: giãn mạch ngoại vi với hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ.
Khi sử dụng quá liều thuốc A.T Nicorandil 10 mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
Biện phpas: Điều trị hỗ trợ, theo dõi chức năng tim. Nếu cần thiết có thể truyền dịch, cân nhắc sử dụng chất gây co mạch.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc A.T Nicorandil 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Nikoramyl 10 chứa hoạt chất Nicorandil 10mg do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất. Với chỉ định điều trị tình trạng đau thắt ngực ổn định với mục đích giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp.
- Thuốc Getcoran 10mg chứa hoạt chất Nicorandil 10mg, do Getz Pharma (Pvt) Ltd. Với chỉ định ngăn ngừa và điều trị dài hạn tình trạng đau thắt ngực mạn tính ổn định, giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giãn mạch khác dùng trong bệnh tim.
Mã ATC: C01DX16
Cơ chế: Nicorandil là một thuốc giãn mạch với cơ chế tác dụng kép. Nó hoạt hóa kênh kali, giúp giãn cơ trơn mạch máu, giảm hậu gánh và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ ở cơ tim. Đồng thời, nhờ có gốc nitrat, nicorandil cũng giãn tĩnh mạch thông qua tăng cGMP, giảm lượng máu về tim và giảm tiền gánh.
Dược lực: Nicorandil có tác dụng trực tiếp lên động mạch vành, cải thiện lưu lượng máu đến vùng cơ tim bị hẹp mà không gây hiện tượng cướp máu. Nó cũng giúp giảm trương lực mạch máu, giảm kháng lực mạch ngoại biên và cải thiện sự cân bằng oxy trong cơ tim. Bên cạnh đó, nicorandil còn có tác dụng chống co thắt mạch vành và không ảnh hưởng đến sức co bóp cơ tim.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nicorandil được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Sinh khả dụng khoảng 75%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 30 - 60 phút, và có sự tuyến tính với liều dùng.
Trạng thái ổn định đạt được sau 4 - 5 ngày, tỉ lệ tích lũy khoảng 2 với liều 20 mg.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 25%
9.2.3 Chuyển hóa
Nicorandil chuyển hóa chủ yếu qua gan thành các hợp chất không có hoạt tính.
Dạng không đổi chiếm 45,5%, các chất chuyển hóa khác chiếm 20%.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải nhanh: khoảng 1 giờ, chậm: khoảng 12 giờ.
Thải trừ qua nước tiểu và một ít qua phân.
10 Thuốc A.T Nicorandil 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc A.T Nicorandil 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc A.T Nicorandil 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc A.T Nicorandil 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- A.T Nicorandil 10 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, đảm bảo quy trình sản xuất nghiêm ngặt và trang thiết bị hiện đại, từ đó đem lại sản phẩm chất lượng cao.
- Nicorandil (NIC) là một thuốc chống đau thắt ngực nổi tiếng, được khuyến cáo là phương pháp điều trị thứ cấp cho bệnh đau thắt ngực mạn tính ổn định theo các hướng dẫn của châu Âu. Thuốc này có hiệu quả tương đương với các thuốc chống đau thắt ngực cổ điển. NIC cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh tim mạch khác như đau thắt ngực biến thể, đau thắt ngực không ổn định và tổn thương do tái tưới máu sau khi can thiệp mạch vành.[2]
13 Nhược điểm
- Nicorandil có thể gây loét đường tiêu hóa, đặc biệt nếu kết hợp với các thuốc khác như NSAID, làm tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc thủng đường tiêu hóa.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp, tại đây.
- ^ Singh D, Singh R, Akindele AJ, (Ngày đăng: Ngày 31 tháng 3 năm 2024), Therapeutic potential of nicorandil beyond anti-anginal drug: A review on current and future perspectives, Pubmed. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026

