1 / 9
asthator 5 1 S7130

Asthator 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTorrent, Torrent Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýTorrent Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110079426
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspartame, Manitol, Montelukast
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1186
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Montelukast (dưới dạng montelukast sodium) với hàm lượng 5 mg.

Thành phần tá dược:

Mannitol (perlitol SD 200), cellulose microcrystalline (PH 102), croscarmellose sodium, aspartame, cherry flavour, Sắt đỏ oxyd, magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Asthator

2.1 Tác dụng

Asthator thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể leukotriene dùng toàn thân cho các bệnh tắc nghẽn đường thở. Thuốc chọn lọc và ức chế thụ thể cysteinyl leukotriene nhằm giảm co thắt phế quản và phản ứng viêm đường hô hấp.

Dự phòng và điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng - Thuốc Asthator
Dự phòng và điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng - Thuốc Asthator

2.2 Chỉ định

Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Chỉ định này bao gồm dự phòng hen ngày đêm, người hen nhạy cảm với Aspirin và co thắt phế quản do gắng sức.

Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa (người lớn, trẻ từ 2 tuổi trở lên).

Làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng quanh năm (người lớn, trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lukair 10mg điều trị bệnh hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Asthator

3.1 Liều dùng

Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Sử dụng liều mỗi ngày một viên nhai 5 mg.

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều dùng là 4 mg mỗi ngày một lần (cần dạng bào chế phù hợp).

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Khuyến cáo sử dụng dạng viên nén montelukast hàm lượng 10 mg.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi theo từng nhóm tuổi, người cao tuổi, người suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình.

Người bệnh cần tiếp tục duy trì dùng thuốc mặc dù cơn hen đã bị khống chế hoặc trong thời kỳ bệnh nặng hơn.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống với tần suất mỗi ngày một lần.

Để chữa hen phế quản, người bệnh cần uống thuốc vào buổi tối.

Với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Người bệnh có thể nhai viên thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh bị quá mẫn với hoạt chất montelukast hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Alecast 10mg điều trị hen phế quản

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Rất thường gặp tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp tăng xu hướng chảy máu; rất hiếm gặp giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp giấc mơ bất thường (ác mộng), mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động, hành vi bạo lực, trầm cảm, tăng động tâm lý (cáu kỉnh, bồn chồn, run); hiếm gặp rối loạn chú ý, giảm trí nhớ, rối loạn Tic; rất hiếm gặp ảo giác, mất phương hướng, ý nghĩ và hành vi tự tử, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; ít gặp chóng mặt, ngủ mê man, dị cảm, co giật.

Rối loạn tim mạch: Hiếm gặp đánh trống ngực; rất hiếm gặp rối loạn nhịp tim.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ít gặp chảy máu cam; rất hiếm gặp hội chứng Churg-Strauss (CSS), tăng bạch cầu ái toan ở phổi.

Rối loạn dạ dày ruột: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng; ít gặp khô miệng, khó tiêu.

Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST); rất hiếm gặp viêm gan, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan, tổn thương gan ứ mật, tổn thương tế bào gan và mô hỗn hợp.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban; ít gặp bầm tím, mày đay, ngứa; hiếm gặp phù; rất hiếm gặp chứng đỏ da, ban đỏ đa dạng.

Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết: Ít gặp đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp đái dầm ở đối tượng trẻ em.

Rối loạn chung: Thường gặp sốt; ít gặp suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

6 Tương tác

Phenobarbital: Làm giảm Diện tích dưới đường cong AUC của montelukast khoảng 40%.

Thuốc gây cảm ứng enzym CYP 3A4, 2C8, 2C9 (như Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin): Cần thận trọng đặc biệt khi dùng phối hợp ở trẻ em.

Gemfibrozil: Làm tăng nồng độ toàn thân của montelukast lên 4,4 lần. Không cần chỉnh liều hàng ngày nhưng bác sĩ cần lưu ý khả năng tăng tác dụng phụ.

Các thuốc khác: Liều khuyến cáo của thuốc không ảnh hưởng nghiêm trọng đến dược động học của theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, Digoxin và warfarin. Các thuốc Trimethoprim hoặc itraconazol không làm thay đổi đáng kể nồng độ thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không sử dụng montelukast đường uống để điều trị cơn hen phế quản cấp tính. Bệnh nhân phải giữ sẵn các thuốc cấp cứu thích hợp như beta-agonist dạng hít tác dụng ngắn.

Không nên đột ngột thay thế montelukast cho các thuốc corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống. Liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ.

Bác sĩ cần cảnh giác về tình trạng tăng bạch cầu eosin, viêm mạch phát ban, biến chứng tim mạch hoặc hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticoid toàn thân.

Thuốc không làm thay đổi nhu cầu tránh dùng aspirin và các thuốc kháng viêm non-steroid ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin.

Thận trọng theo dõi các tác dụng không mong muốn trên tâm thần kinh ở người lớn và trẻ em. Người chăm sóc cần thông báo cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện thay đổi hành vi.

Thuốc chứa Aspartame nên cần thận trọng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu (PKU). Thành phần mannitol có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số trường hợp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng bất lợi đến thai kỳ. Dữ liệu trên người còn hạn chế, chỉ sử dụng khi cân nhắc thấy rõ ràng cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa chuột, chưa rõ khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi thực sự rõ ràng cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Phần lớn các trường hợp không có tác dụng phụ. Các biểu hiện ghi nhận bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn và tăng hoạt động.

Xử trí: Hiện không có thông tin chính xác để điều trị quá liều montelukast. Chưa rõ thuốc có thể loại bỏ bằng thẩm tách lọc máu hay thẩm tách qua màng bụng hay không.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Cần tránh ẩm, tránh ánh sáng và để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Asthator hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Hadumonte 10 của Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương chứa thành phần Montelukast được chỉ định để điều trị dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho cả người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm ngăn ngừa triệu chứng hen ngày đêm, hen nhạy cảm aspirin và co thắt phế quản do gắng sức.

Glemont CT5 do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. sản xuất, chứa Montelukast được sử dụng trong các trường hợp làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa ở đối tượng từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm từ 6 tháng tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Các cysteinyl leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là các eicosanoid gây viêm mạnh được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào hạt và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian tiền hen này gắn vào thụ thể cysteinyl leukotriene (CysLT) trong đường hô hấp con người, gây ra các tác động tiêu cực như co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tăng tính thấm mao mạch và huy động bạch cầu ưa eosin.

Montelukast là một thuốc sử dụng đường uống, sở hữu ái lực liên kết và chọn lọc cao với thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast giúp ức chế mạnh mẽ tình trạng co thắt phế quản do LTD4 dạng hít ở mức liều thấp. Tác dụng giãn phế quản được quan sát thấy trong vòng hai giờ sau khi uống thuốc. Điều trị bằng montelukast giúp ức chế cả giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của quá trình co thắt phế quản do kháng nguyên gây ra. Thuốc giúp làm giảm đáng kể lượng bạch cầu ái toan trong đường thở và máu ngoại vi, từ đó cải thiện kiểm soát hen trên lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Đối với viên nén nhai 5 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong 2 giờ sau khi dùng cho người lớn ở trạng thái nhịn ăn. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% và giảm xuống còn 63% khi dùng chung với bữa ăn tiêu chuẩn. Đối với viên nén bao phim 10 mg, Cmax đạt được sau 3 giờ ở trạng thái nhịn ăn với sinh khả dụng trung bình là 64% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi dùng viên nhai 4 mg cho trẻ từ 2 - 5 tuổi ở trạng thái nhịn ăn, Cmax đạt được sau 2 giờ.

9.2.2 Phân bố

Montelukast liên kết mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ trên 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của thuốc trung bình dao động từ 8 đến 11 lít. Nghiên cứu trên động vật cho thấy chỉ có một lượng nhỏ thuốc được phân bố qua hàng rào máu não, các chất đánh dấu phóng xạ tìm thấy trong tất cả các mô khác sau 24 giờ uống.

9.2.3 Chuyển hóa

Montelukast được chuyển hóa vô cùng mạnh mẽ trong cơ thể. Ở mức liều điều trị, nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương của montelukast không thể phát hiện được ở trạng thái ổn định ở cả người lớn và trẻ em. Enzyme chính chịu trách nhiệm tham gia quá trình chuyển hóa montelukast là Cytochrom P450 2C8. Các enzyme CYP 3A4 và 2C9 có đóng góp nhỏ, nồng độ montelukast ở mức trị liệu không ức chế các cytochromes P450 này. Sự đóng góp của các chất chuyển hóa vào hiệu quả điều trị của thuốc là tối thiểu.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương trung bình của montelukast đạt 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống một liều montelukast phóng xạ, khoảng 86% lượng phóng xạ được thu hồi trong phân trong vòng 5 ngày và dưới 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu. Điều này chứng tỏ montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết gần như hoàn toàn qua đường mật. Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình.

10 Thuốc Asthator giá bao nhiêu?

Thuốc Asthator hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Asthator mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Asthator để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén nhai có mùi vị cherry, thích hợp và tạo sự dễ dàng khi sử dụng cho đối tượng trẻ em.
  • Thuốc có thể uống linh hoạt cùng hoặc không cùng bữa ăn mà không làm ảnh hưởng lớn đến sinh khả dụng.
  • An toàn cho nhiều đối tượng khi không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy thận và suy gan nhẹ đến trung bình.

13 Nhược điểm

  • Thuốc không được chỉ định để điều trị cắt cơn cho các trường hợp lên cơn hen phế quản cấp tính.
  • Có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tâm thần kinh hoặc hội chứng Churg-Strauss hiếm gặp.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh phenylketon niệu do có chứa tá dược aspartame tạo nguồn phenylalanin.

Tổng 9 hình ảnh

asthator 5 1 S7130
asthator 5 1 S7130
asthator 5 2 E1275
asthator 5 2 E1275
asthator 5 3 K4022
asthator 5 3 K4022
asthator 5 4 R7658
asthator 5 4 R7658
asthator 5 5 K4010
asthator 5 5 K4010
asthator 5 6 C1361
asthator 5 6 C1361
asthator 5 7 F2450
asthator 5 7 F2450
asthator 5 8 M5186
asthator 5 8 M5186
asthator 5 9 F2447
asthator 5 9 F2447

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Lam vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Asthator 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Asthator 5
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789