1 / 3
asthator 4mg 1 S7680

Asthator 4mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTorrent, Torrent Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýTorrent Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110079326
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspartame, Manitol, Montelukast
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1188
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Dược chất: Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) - 4mg

Tá dược: Mannitol (perlitol SD 200), cellulose microcrystalline (PH 102), croscarmellose sodium, Aspartame, cherry flavour, Sắt đỏ oxyd, magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Asthator 4mg

2.1 Tác dụng

Asthator 4mg chứa hoạt chất montelukast là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể leukotriene, thuộc nhóm thuốc dùng toàn thân cho các bệnh tắc nghẽn đường thở.

Dự phòng và điều trị hen phế quản bằng thuốc Asthator 4mg
Dự phòng và điều trị hen phế quản bằng thuốc Asthator 4mg

2.2 Chỉ định

Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Chỉ định này bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày, ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với Aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.

Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa (cho người lớn, trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên) và viêm mũi dị ứng quanh năm (cho người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lukair 10mg điều trị bệnh hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Asthator 4mg

3.1 Liều dùng

Trẻ em từ 2 đến 5 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Dùng mỗi ngày một viên nhai 4mg.

Trẻ em từ 6 đến 14 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều dùng là mỗi ngày một viên nhai 5 mg.

Lưu ý phối hợp: Đối với người lớn và trẻ em trên 15 tuổi, sử dụng dạng viên nén montelukast 10 mg. Dạng cốm uống sẵn montelukast 4mg có thể dùng thay thế cho bệnh nhân từ 2 đến 5 tuổi.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống mỗi ngày một lần, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh cần nhai viên thuốc trước khi nuốt. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Cần tiếp tục dùng thuốc mặc dù cơn hen đã bị khống chế hoặc trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất montelukast hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Alecast 10mg điều trị hen phế quản

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Rất thường gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp tăng xu hướng chảy máu. Rất hiếm gặp giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ. Rất hiếm gặp thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động gồm hành vi bạo lực hay thù địch, trầm cảm, tăng động tâm lý (cáu kỉnh, bồn chồn, run [tần suất hiếm gặp]). Hiếm gặp rối loạn chú ý, giảm trí nhớ, rối loạn Tic. Rất hiếm gặp ảo giác, mất phương hướng, ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế, rối loạn nhịp tim.

Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp chóng mặt, ngủ mê man, dị cảm, co giật. Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận phổ biến triệu chứng đau đầu.

Rối loạn tim mạch: Hiếm gặp đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ít gặp chảy máu cam. Rất hiếm gặp hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ái toan ở phổi.

Rối loạn dạ dày ruột: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Ít gặp khô miệng, khó tiêu. Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận phổ biến triệu chứng đau bụng, khát nước.

Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST). Rất hiếm gặp viêm gan bao gồm tổn thương gan ứ mật, tổn thương tế bào gan và mô hỗn hợp.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Ít gặp bầm tím, mày đay, ngứa. Hiếm gặp phù. Rất hiếm gặp chứng đỏ da, ban đỏ đa dạng.

Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết: Ít gặp đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp đái dầm ở trẻ em.

Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc: Thường gặp sốt. Ít gặp suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

6 Tương tác

Phenobarbital: Làm giảm Diện tích dưới đường cong AUC của montelukast khoảng 40%.

Thuốc gây cảm ứng enzym CYP 3A4, 2C8 và 2C9 (như Phenytoin, PhenobarbitalRifampicin): Cần thận trọng đặc biệt khi phối hợp ở trẻ em.

Gemfibrozil: Làm tăng nồng độ toàn thân của montelukast lên 4,4 lần. Cần lưu ý khả năng gia tăng các tác dụng không mong muốn.

Các liệu pháp điều trị khác: Liều khuyến cáo của montelukast không ảnh hưởng nghiêm trọng đến dược động học của theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, Digoxin và warfarin. Dùng đồng thời với itraconazol không làm tăng đáng kể nồng độ toàn thân của montelukast.

Thuốc điều trị phối hợp hen: Có thể thêm montelukast vào chế độ điều trị của người bệnh chưa kiểm soát tốt bằng thuốc giãn phế quản đơn độc hoặc corticosteroid dạng hít. Có thể giảm dần liều thuốc phối hợp dưới sự giám sát của bác sĩ, không thay thế đột ngột corticosteroid bằng montelukast. Ở liều cao montelukast (gấp 20 và 60 lần liều khuyến cáo), quan sát thấy sự giảm nồng độ Theophylline trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không sử dụng montelukast đường uống để điều trị cơn hen phế quản cấp tính. Người bệnh phải giữ sẵn các thuốc cấp cứu thích hợp (như beta-agonist dạng hít tác dụng ngắn).

Không nên đột ngột thay thế montelukast cho corticoid dạng hít hoặc uống.

Bác sĩ cần cảnh giác nguy cơ tăng bạch cầu eosin, viêm mạch phát ban, triệu chứng phổi xấu đi, biến chứng tim mạch hoặc bệnh thần kinh (hội chứng Churg-Strauss) khi giảm liều corticoid toàn thân.

Điều trị bằng montelukast không thay đổi nhu cầu tránh dùng aspirin và các thuốc kháng viêm non-steroid khác ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin.

Theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn trên tâm thần kinh ở người trưởng thành, vị thành niên và trẻ em. Người nhà cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu có thay đổi hành vi xảy ra.

Thuốc chứa aspartame, nguồn phenylalanine, có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylketon niệu (PKU).

Thuốc chứa mannitol có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có thể coi là không có natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng bất lợi đến thai kỳ. Dữ liệu hạn chế sau thị trường không cho thấy mối quan hệ nhân quả với các dị tật hiếm gặp. Chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu coi là rõ ràng cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết qua sữa. Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chỉ sử dụng ở bà mẹ cho con bú nếu coi là rõ ràng cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Phần lớn các trường hợp không có báo cáo tác dụng phụ. Các triệu chứng ghi nhận bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn và tăng hoạt động.

Xử trí: Không có thông tin chính xác cho điều trị quá liều montelukast. Chưa rõ khả năng loại bỏ thuốc bằng cách thẩm tách lọc máu hay thẩm tách qua màng bụng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Asthator 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Hadumonte 10 của Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương chứa thành phần Montelukast được chỉ định để điều trị dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi.

Sản phẩm Usalukast 10 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, chứa Montelukast được sử dụng trong các trường hợp làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Các cysteinyl leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là các eicosanoid gây viêm mạnh tiết ra từ tế bào hạt và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian tiền hen này gắn vào thụ thể cysteinyl leukotriene (CysLT) trong đường hô hấp, gây co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tăng tính thấm mao mạch và huy động bạch cầu ưa eosin.

Montelukast là thuốc sử dụng đường uống, có ái lực liên kết và chọn lọc cao với thụ thể CysLT1. Trong nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do LTD4 dạng hít ở liều thấp 5 mg. Tác dụng giãn phế quản được ghi nhận trong vòng hai giờ sau khi uống. Thuốc ức chế cả giai đoạn đầu và giai đoạn cuối quá trình co thắt phế quản gây ra bởi kháng nguyên. Montelukast làm giảm bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi và trong đường thở, cải thiện kiểm soát hen trên lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Sau khi dùng viên nhai 4mg cho bệnh nhân nhi từ 2 đến 5 tuổi ở trạng thái nhịn ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 2 giờ. Đối với viên nén nhai 5 mg ở người lớn nhịn ăn, Cmax đạt được trong 2 giờ, Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% và giảm xuống 63% khi dùng cùng bữa ăn tiêu chuẩn.

9.2.2 Phân bố

Montelukast liên kết trên 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình từ 8 đến 11 lít. Nghiên cứu trên chuột cho thấy một lượng nhỏ thuốc được phân bố qua hàng rào máu não.

9.2.3 Chuyển hóa

Montelukast được chuyển hóa mạnh mẽ. Ở liều điều trị, nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương không thể phát hiện được ở trạng thái ổn định. Cytochrom P450 2C8 là enzyme chính trong quá trình chuyển hóa thuốc, CYP 3A4 và 2C9 có đóng góp nhỏ. Sự đóng góp của các chất chuyển hóa vào hiệu quả điều trị là tối thiểu.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương của montelukast trung bình đạt 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống montelukast phóng xạ, 86% phóng xạ được thu hồi trong phân trong vòng 5 ngày và <0,2% thu hồi trong nước tiểu. Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết gần như hoàn toàn qua mật.

10 Thuốc Asthator 4mg giá bao nhiêu?

Thuốc Asthator 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Asthator 4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Asthator 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén nhai có vị anh đào, phù hợp và dễ sử dụng cho đối tượng trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên.
  • Hiệu lực điều trị đạt được nhanh chóng trong vòng một ngày sau khi sử dụng.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi, người suy thận hoặc người suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.

13 Nhược điểm

  • Không được sử dụng để điều trị cắt cơn hen phế quản cấp tính, bệnh nhân bắt buộc phải mang theo thuốc cấp cứu tác dụng ngắn khác.
  • Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nghiêm trọng về tâm thần kinh như kích động, trầm cảm, hoặc ý nghĩ tự tử.

Tổng 3 hình ảnh

asthator 4mg 1 S7680
asthator 4mg 1 S7680
asthator 4mg 2 S7755
asthator 4mg 2 S7755
asthator 4mg 3 V8844
asthator 4mg 3 V8844

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Việt Anh vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Asthator 4mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Asthator 4mg
    VA
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789