1 / 9
asthator 10 mg tablet 1 T8647

ASTHATOR 10 mg Tablet

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTorrent, Torrent Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýTorrent Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110079226
Dạng bào chếViên nén không bao
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspartame, Manitol, Montelukast
Tá dượcSodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1200
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Mỗi viên nén không bao chứa hoạt chất chính Montelukast sodium tương đương với montelukast hàm lượng 10 mg.

Thành phần tá dược

Tá dược đầy đủ bao gồm: Mannitol (perlitol SD 200), cellulose microcrystalline (PH 102), croscarmellose sodium, aspartame, cherry flavour, Sắt đỏ oxyd, sắt vàng oxyd và magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet

2.1 Tác dụng

Thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet có đặc tính chống viêm đường hô hấp nhờ cơ chế đối kháng chọn lọc trên thụ thể cysteinyl leukotriene. Thuốc giúp hỗ trợ cải thiện hiệu quả các thông số biểu hiện viêm ở bệnh nhân mắc hen phế quản.

Điều trị hen phế quản mạn tính và viêm mũi dị ứng
Điều trị hen phế quản mạn tính và viêm mũi dị ứng

2.2 Chỉ định

Dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Kiểm soát và dự phòng cả các triệu chứng hen xuất hiện vào ban ngày và ban đêm.

Điều trị hiệu quả cho đối tượng người bệnh hen có cơ địa nhạy cảm với Aspirin.

Dự phòng sự xuất hiện của các cơn co thắt phế quản xảy ra do gắng sức.

Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm đối với người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Asthator 4mg điều trị hen phế quản

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ nhỏ từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Uống mỗi ngày một viên 10mg.

Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều dùng mỗi ngày là một viên nhai 5mg.

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: Liều dùng mỗi ngày là một viên nhai 4mg hoặc một gói 4mg cốm hạt để uống.

Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: Liều dùng mỗi ngày là một gói 4mg cốm hạt để uống.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình hoặc theo giới tính.

Đối với trẻ em dưới 15 tuổi, khuyến cáo lựa chọn các dạng bào chế có hàm lượng 4mg hoặc 5mg phù hợp.

3.2 Cách dùng

Thuốc được sử dụng bằng đường uống với tần suất đều đặn mỗi ngày một lần.

Để điều trị hen phế quản, người bệnh bắt buộc cần uống thuốc vào thời điểm buổi tối.

Đối với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc cụ thể sẽ tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Người bệnh mắc đồng thời cả hen và viêm mũi dị ứng nên sử dụng mỗi ngày một liều duy nhất vào buổi tối.

Người bệnh có thể uống thuốc cùng thời điểm hoặc không cùng với thức ăn.

Cần duy trì dùng thuốc liên tục ngay cả khi cơn hen đã được khống chế hoặc trong các thời kỳ bệnh hen nặng hơn.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với montelukast hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Monkasta 10mg điều trị hen phế quản

5 Tác dụng phụ

Hệ tiêu hóa: Thường gặp triệu chứng đau bụng ở người lớn , cảm giác khát ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi , tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn mửa.

Hệ thần kinh: Gây nhức đầu , chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, giảm cảm giác hoặc rất hiếm khi gặp co giật.

Rối loạn tâm thần: Dễ kích động, hành động hung hăng, chống đối, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, rối loạn chú ý, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, mộng du, có ý nghĩ và hành vi tự tử.

Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, rất hiếm khi gặp tình trạng gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.

Hệ hô hấp: Tình trạng hen phế quản diễn biến nặng, chảy máu mũi hoặc bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan.

Da và mô dưới da: Viêm da thể chàm, phát ban , phù mạch, bầm tím, hồng ban đa dạng, ban đỏ nốt, ngứa ngáy hoặc nổi mề đay.

Máu và hệ bạch huyết: Làm gia tăng xu hướng chảy máu hoặc giảm số lượng tiểu cầu.

Hệ tim mạch: Triệu chứng đánh trống ngực.

Gan mật: Gia tăng nồng độ men gan ALT và AST, rất hiếm khi gây viêm gan, viêm gan ứ mật hoặc tổn thương gan nhiều thành phần.

Cơ xương và mô liên kết: Đau mỏi khớp, đau cơ bao gồm cả tình trạng chuột rút.

Hệ tiết niệu: Gây ra chứng đái dầm ở đối tượng trẻ em.

Toàn thân: Trạng thái suy nhược, mệt mỏi, phù nề hoặc sốt.

6 Tương tác

Thuốc Phenobarbital: Làm giảm Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast khoảng 40%, tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng thuốc.

Thuốc Gemfibrozil: Làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của montelukast lên gấp 4,4 lần, nhưng không yêu cầu điều chỉnh liều do không có ý nghĩa lâm sàng nguy hiểm.

Thuốc Itraconazole: Khi phối hợp đồng thời với một mình Itraconazole không làm gia tăng đáng kể mức tiếp xúc toàn thân của montelukast.

Các thuốc thường dùng khác: Liều điều trị của montelukast không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Theophylline, Prednisone, Prednisolone, thuốc uống ngừa thai, terfenadine, Digoxin và warfarin.

Khả năng chuyển hóa: Thuốc không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme CYP2C8 như Paclitaxel, rosiglitazone hay Repaglinide.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không nên sử dụng các dạng montelukast đường uống để điều trị cho các cơn hen cấp tính.

Không được phép tiến hành thay thế đột ngột liệu pháp corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng thuốc montelukast.

Cần theo dõi sát sao do đã có báo cáo về các tác dụng bất lợi liên quan đến thần kinh - tâm thần ở người bệnh dùng thuốc.

Thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ do hiếm gặp hiện tượng tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban kiểu viêm mạch, biến chứng tim hoặc hội chứng Churg-Strauss.

Do thuốc chứa tá dược Aspartame là nguồn chứa phenylalanine, cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu.

Thành phần tá dược mannitol có khả năng gây ra tác dụng nhuận tràng mức độ nhẹ.

Các tác dụng phụ như chóng mặt và buồn ngủ có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trên một số bệnh nhân.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, chỉ sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết dưới sự giám sát của bác sĩ. Đã có vài báo cáo hiếm gặp về khuyết tật chi bẩm sinh nhưng mối liên hệ nhân quả chưa được xác lập.

Đối với bà mẹ cho con bú: Hiện vẫn chưa rõ liệu hoạt chất montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người mẹ cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện tại không có thông tin đặc hiệu về biện pháp điều trị khi người bệnh sử dụng quá liều montelukast.

Ghi nhận thực tế trong phần lớn các báo cáo về quá liều không xuất hiện các phản ứng có hại nghiêm trọng.

Các triệu chứng quá liều hay gặp nhất nếu có bao gồm đau bụng, buồn ngủ, cảm giác khát, đau đầu, nôn mửa và tăng kích động.

Cho đến nay vẫn chưa rõ hoạt chất montelukast có thể được thẩm tách qua màng bụng hay lọc máu hay không.

7.4 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ duy trì ổn định dưới 30 độ C.

Cần chú ý tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào thuốc.

Bảo quản thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay tiếp cận của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm ASTHATOR 10 mg Tablet hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Mokast-LTF 5mg của Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France chứa thành phần Montelukast được chỉ định để điều trị dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính kéo dài cũng như giảm thiểu các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm mũi dị ứng ban ngày lẫn ban đêm.

Monlikast 5mg do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất, chứa Montelukast được sử dụng trong các trường hợp giúp ngăn ngừa hiệu quả các cơn thắt phế quản cấp xảy ra khi gắng sức ở người lớn hoặc trẻ nhỏ từ sáu tháng tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Các cysteinyl leukotriene bao gồm LTC4, LTD4, LTE4 là những eicosanoid gây viêm mạnh, được tiết ra từ nhiều loại tế bào như tế bào hạt và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian tiền hen quan trọng này gắn chọn lọc vào thụ thể cysteinyl leukotriene týp 1 (CysLT1) tìm thấy trong đường thở của người, bao gồm cơ trơn và đại thực bào. CysLT có liên quan mật thiết với cơ chế sinh bệnh của hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, leukotriene gây co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tăng tính thẩm mao mạch và huy động bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc dị nguyên, làm gia tăng sự cản trở đường thở và gây ra triệu chứng tắc nghẽn mũi.

Montelukast dạng uống là một chất có tính chống viêm mạnh mẽ, giúp cải thiện rõ rệt các thông số viêm trong bệnh hen. Dựa trên các thử nghiệm, thuốc chứng tỏ có ái lực cao và độ chọn lọc vượt trội với thụ thể CysLT1 mà không hề có tác dụng chủ vận. Montelukast giúp ức chế mạnh các tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4 tại thụ thể CysLT1. Ở bệnh nhân hen, montelukast giúp phong bế hiệu quả sự co thắt phế quản do hít LTD4, đạt hiệu quả ngay với liều dưới 5mg. Thuốc gây giãn phế quản nhanh chóng trong vòng 2 giờ sau khi uống, đồng thời hiệp đồng tác dụng giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận beta.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, hoạt chất montelukast được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn. Với viên nén bao phim 10mg, nồng độ Cmax đạt được sau 3 giờ (Tmax) uống lúc bụng đói ở người lớn, Sinh khả dụng đường uống đạt 64% và không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn tiêu chuẩn. Đối với viên nén nhai 5mg, nồng độ Cmax đạt được sau 2 giờ uống lúc đói ở người lớn với sinh khả dụng đạt 37%, thức ăn không gây ảnh hưởng lớn trên lâm sàng khi dùng dài ngày. Với viên nén nhai 4mg, nồng độ Cmax đạt được sau 2 giờ uống lúc đói đối với đối tượng bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi. Dạng cốm uống 4mg đạt tương đương sinh học với viên nén nhai 4mg khi dùng cho người lớn lúc đói, việc dùng chung cốm với nước sốt táo hoặc bữa ăn chuẩn không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào tới diện tích dưới đường cong AUC. Hiệu lực và độ an toàn đã được chứng minh lâm sàng khi uống thuốc không tính đến thời gian bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Hơn 99% lượng montelukast gắn kết chặt chẽ với các protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của thuốc đạt trong khoảng từ 8 đến 11 lít. Nghiên cứu thực nghiệm trên loài chuột cống với montelukast đánh dấu cho thấy thuốc rất ít phân bố qua hàng rào máu não. Nồng độ của chất đánh dấu sau khi uống 24 giờ là tối thiểu trong mọi mô khác.

9.2.3 Chuyển hóa

Hoạt chất montelukast tham gia quá trình chuyển hóa rất mạnh mẽ trong cơ thể. Nghiên cứu in vitro sử dụng microsome gan người chỉ ra rằng các enzyme cytochrome P450 gồm 3A4 và 2C9 đóng vai trò xúc tác cho chuyển hóa của thuốc. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, các nghiên cứu chứng minh montelukast không gây ức chế các enzyme cytochrome P450 gồm 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh lọc của montelukast trong huyết tương đạt mức 45 mL/phút ở đối tượng người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast đánh dấu, khoảng 86% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân trong vòng tổng cộng 5 ngày và dưới 0,2% được thải trừ qua nước tiểu, chứng tỏ thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải gần như hoàn toàn qua đường mật. Thời gian bản thải trong huyết tương của thuốc dao động trong khoảng từ 2,7 đến 5,5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh. Dược động học của montelukast hầu như tuyến tính khi uống tới liều 50mg và rất ít tích lũy chất mẹ trong huyết tương khi uống liều một lần mỗi ngày.

10 Thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet giá bao nhiêu?

Thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc hấp thu rất nhanh chóng sau khi uống và đạt hiệu lực điều trị chỉ trong vòng một ngày.
  • Tần suất sử dụng tiện lợi một lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn mà không ảnh hưởng hiệu quả dài ngày.
  • Không yêu cầu phải điều chỉnh liều lượng đối với các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hay suy gan mức độ nhẹ và trung bình.

13 Nhược điểm

  • Không đem lại hiệu lực điều trị lâm sàng và chống chỉ định sử dụng đối với các cơn hen phế quản cấp tính.
  • Ghi nhận nguy cơ xảy ra các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng liên quan tới hệ thần kinh - tâm thần.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị phenylketon niệu do tá dược có chứa nguồn phenylalanine từ aspartame.

Tổng 9 hình ảnh

asthator 10 mg tablet 1 T8647
asthator 10 mg tablet 1 T8647
asthator 10 mg tablet 2 I3032
asthator 10 mg tablet 2 I3032
asthator 10 mg tablet 3 L4021
asthator 10 mg tablet 3 L4021
asthator 10 mg tablet 4 R7658
asthator 10 mg tablet 4 R7658
asthator 10 mg tablet 5 C1305
asthator 10 mg tablet 5 C1305
asthator 10 mg tablet 6 J3132
asthator 10 mg tablet 6 J3132
asthator 10 mg tablet 7 P6768
asthator 10 mg tablet 7 P6768
asthator 10 mg tablet 8 I3120
asthator 10 mg tablet 8 I3120
asthator 10 mg tablet 9 P6766
asthator 10 mg tablet 9 P6766

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
ASTHATOR 10 mg Tablet 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • ASTHATOR 10 mg Tablet
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789