AstaMerol 4 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần Asta Healthcare USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Asta Healthcare USA |
| Số đăng ký | 893110083926 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Methylprednisolone, Acid Stearic |
| Tá dược | Povidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1470 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Methylprednisolone: 4 mg
Thành phần tá dược: Hydroxypropyl Betadex, Lactose monohydrate 200M, Pregelatinized Corn Starch, Sodium lauryl sulfate, Povidone K30, Sodium starch glycolate (type A), Acid stearic, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AstaMerol 4 mg
2.1 Tác dụng
Thuốc thuộc nhóm glucocorticosteroid tổng hợp. Hoạt chất có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh.

2.2 Chỉ định
Rối loạn nội tiết:
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là lựa chọn ưu tiên; bổ sung mineralocorticoid ở trẻ em rất quan trọng).
- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
- Tăng calci máu liên quan đến ung thư.
Rối loạn không do nội tiết:
- Rối loạn do thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn hạn): Viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp (gồm cả ở thiếu niên), viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp/bán cấp, viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp tính không đặc hiệu, viêm khớp gút cấp, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch trong thoái hóa khớp, viêm lồi cầu trên.
- Bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim cấp, đau đa cơ do thấp khớp, viêm động mạch tế bào khổng lồ.
- Bệnh về da: Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, vảy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
- Bệnh dị ứng nặng hoặc khó chữa: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh, hen phế quản, phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa dị ứng.
- Bệnh về mắt: Viêm loét rìa giác mạc do dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm tiền phòng, viêm màng bồ đào sau lan tỏa, nhãn viêm giao cảm, viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch - võng mạc, viêm thần kinh thị giác, viêm mống mắt và thể mi.
- Bệnh đường hô hấp: bệnh sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler kháng trị, nhiễm độc berylli, lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (phối hợp hóa trị kháng lao), viêm phổi hít.
- Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tán huyết tự miễn, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản dòng hồng cầu bẩm sinh.
- Bệnh ung thư (điều trị tạm thời): Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
- Tình trạng phù: Giúp bài niệu, giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm ure máu cao hoặc do Lupus ban đỏ.
- Bệnh Đường tiêu hóa (vượt qua cơn nguy kịch): Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn (viêm ruột non từng vùng).
- Hệ thần kinh: Đợt cấp của đa xơ cứng, phù kết hợp với u não.
- Cấy ghép nội tạng: Hỗ trợ chống thải ghép.
- Chỉ định khác: Lao màng não có tắc nghẽn hoặc dọa tắc khoang dưới nhện (dùng kèm hóa trị kháng lao), bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan cơ tim và thần kinh.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mepred 16 điều trị viêm khớp dạng thấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AstaMerol 4 mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu thay đổi tùy theo bệnh lý cụ thể:
- Các bệnh ít nghiêm trọng: Dùng liều khởi đầu thấp.
- Bệnh cần liều cao: Đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200 - 1000 mg/ngày), ghép cơ quan (lên đến 7 mg/kg/ngày; uống nguyên viên theo cân nặng, không bẻ viên).
- Nếu không có đáp ứng sau thời gian điều trị thỏa đáng, cần ngừng thuốc và chuyển phác đồ khác.
- Giảm liều và duy trì: Khi có đáp ứng lâm sàng thuận lợi, giảm dần liều từng nấc nhỏ đến mức thấp nhất duy trì hiệu quả. Không được ngừng thuốc đột ngột sau đợt điều trị dài ngày.
- Tăng liều tạm thời khi bệnh nhân gặp các trạng thái stress không liên quan đến bệnh chính.
- Điều trị cách nhật (ADT): Uống gấp đôi liều hàng ngày vào mỗi buổi sáng của ngày dùng thuốc (uống một ngày, nghỉ một ngày). Mục đích nhằm duy trì hiệu quả, hạn chế ức chế trục tuyến yên - thượng thận, tránh hội chứng Cushing và chậm lớn ở trẻ em.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với nước lọc. Không nhai hoặc nghiền nát viên.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
Quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch không được tiêm vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nady-methyl 4mg điều trị rối loạn miễn dịch
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng tiến triển, viêm phúc mạc (tần suất không rõ).
Máu và hệ bạch huyết: Tăng số lượng bạch cầu (tần suất không rõ).
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ (tần suất không rõ).
Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing, suy tuyến yên, hội chứng ngừng thuốc steroid (tần suất không rõ).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa, giữ natri, ứ dịch, hạ Kali máu nhiễm kiềm, rối loạn mỡ máu, giảm dung nạp Glucose, tăng nhu cầu thuốc hạ đường huyết/insulin, tích tụ mô mỡ, thèm ăn, tăng cân (tần suất không rõ).
Tâm thần: Trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, ý định tự tử, lo âu, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, mất ngủ, cáu gắt (tần suất không rõ).
Hệ thần kinh: Tích mỡ ngoài màng cứng, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị, động kinh, suy giảm trí nhớ, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu (tần suất không rõ).
Mắt: Hắc võng mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, lồi mắt (tần suất không rõ).
Tai và tai trong: chóng mặt (tần suất không rõ).
Tim: Bùng phát suy tim sung huyết ở người có cơ địa nguy cơ (tần suất không rõ).
Mạch: Hình thành huyết khối, tăng huyết áp, hạ huyết áp (tần suất không rõ).
Hô hấp: Thuyên tắc mạch phổi, nấc cụt (tần suất không rõ).
Tiêu hóa: Loét dạ dày (kèm nguy cơ thủng hoặc xuất huyết), thủng ruột, viêm tụy, viêm loét thực quản, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn (tần suất không rõ).
Da và mô dưới da: Phù mạch, rậm lông, đốm xuất huyết, bầm máu, teo da, rạn da, ban da, ngứa, mày đay, mụn trứng cá (tần suất không rõ).
Cơ xương: Yếu cơ, đau cơ, teo cơ, loãng xương, hoại tử vô mạch đầu xương, gãy xương bệnh lý, đứt gân, chậm lớn ở trẻ em (tần suất không rõ).
Sinh sản: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt (tần suất không rõ).
Toàn thân: Chậm lành vết thương, phù ngoại biên, mệt mỏi (tần suất không rõ).
Cận lâm sàng: Tăng ALT, AST, tăng phosphatase kiềm máu, tăng ure máu, tăng calci niệu, giảm đáp ứng xét nghiệm dị nguyên trên da (tần suất không rõ).
6 Tương tác
Isoniazid: Tăng tốc độ acetyl hóa và Độ thanh thải của isoniazid; Isoniazid là chất ức chế CYP3A4.
Rifampin: Kích thích cảm ứng CYP3A4, làm giảm nồng độ Methylprednisolone trong máu.
Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin: Cảm ứng CYP3A4, làm tăng thanh thải và giảm hiệu lực của thuốc.
Thuốc chống đông đường uống: Làm biến đổi thất thường khả năng chống đông (có thể tăng hoặc giảm tác dụng), cần theo dõi sát chỉ số đông máu.
Thuốc chẹn thần kinh cơ (pancuronium, vecuronium): Tăng nguy cơ bệnh cơ cấp tính; Methylprednisolone có thể đối kháng tác dụng giãn cơ.
Thuốc ức chế cholinesterase: Giảm hiệu quả điều trị nhược cơ của nhóm thuốc này.
Thuốc trị đái tháo đường: Làm tăng đường huyết, cần tăng liều thuốc trị tiểu đường.
Aprepitant, Fosaprepitant, Itraconazol, Ketoconazol: Ức chế CYP3A4, làm tăng nồng độ và độc tính của Methylprednisolone.
Thuốc ức chế protease HIV (ritonavir, indinavir): Tăng nồng độ corticosteroid trong máu; ngược lại steroid có thể làm giảm nồng độ thuốc kháng virus.
Diltiazem, Ethinylestradiol, Norethindron, Nước ép bưởi: Ức chế CYP3A4, dẫn đến tích lũy steroid trong cơ thể.
Cyclosporin: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau, làm tăng tác dụng phụ và tăng nguy cơ co giật.
Cyclophosphamid, Tacrolimus: Cạnh tranh chuyển hóa do cùng là cơ chất của CYP3A4.
Kháng sinh macrolid (Clarithromycin, Erythromycin, Troleandomycin): Ức chế CYP3A4, làm giảm thanh thải Methylprednisolone.
Aminoglutethimid: Làm trầm trọng thêm tình trạng suy vỏ thượng thận do glucocorticoid kéo dài.
Aspirin liều cao và các thuốc NSAID: Tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết dạ dày; steroid làm giảm nồng độ salicylat huyết thanh.
Thuốc làm hạ kali (thuốc lợi tiểu thiazid, quai, Amphotericin B, xanthen, thuốc chủ vận beta 2): Làm tăng nguy cơ hạ kali huyết nặng.
Tương kỵ: Không trộn lẫn viên thuốc hoặc chế phẩm với các thuốc khác do thiếu dữ liệu nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nhiễm trùng: Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, che giấu triệu chứng viêm. Cần thận trọng đặc biệt với bệnh nhân lao phổi, sởi hoặc thủy đậu.
Ức chế tuyến thượng thận: Dùng thuốc kéo dài gây suy giảm chức năng trục HPA. Phải giảm liều từ từ trước khi dừng thuốc hẳn để tránh suy thượng thận cấp.
Hội chứng cai thuốc: Ngừng đột ngột có thể gây đau đầu, sốt, đau khớp, nôn ói, sụt cân và hạ huyết áp.
Bệnh chuyển hóa: Thuốc làm tăng đường huyết, làm nặng thêm bệnh đái tháo đường.
Tâm thần: Có thể gây mất ngủ, hưng cảm, trầm cảm nặng hoặc kích hoạt cơn rối loạn tâm thần cấp.
Mắt: Tăng áp lực nội nhãn, đục thủy tinh thể, nguy cơ thủng giác mạc ở bệnh nhân nhiễm Herpes simplex ở mắt.
Tim mạch và huyết khối: Gây tích trữ nước, phù, tăng huyết áp; thận trọng trên bệnh nhân suy tim, rối loạn mỡ máu hoặc có tiền sử huyết khối.
Tiêu hóa: Dùng kéo dài làm tăng nguy cơ loét và thủng tiêu hóa thầm lặng không kèm đau đớn rõ rệt.
Cơ xương: Nguy cơ tiêu xương, loãng xương, bệnh cơ cấp hoặc đứt gân khi dùng liều cao.
Chấn thương sọ não: Tuyệt đối không sử dụng thuốc để điều trị chấn thương sọ não do làm tăng nguy cơ tử vong.
Trẻ em: Thuốc gây ức chế tăng trưởng và chậm lớn; ưu tiên dùng phác đồ cách nhật.
Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose. Chứa 3 mg tá dược Hydroxypropyl Betadex/viên, không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi khi chưa có chỉ định y khoa.
Lái xe và vận hành máy: Có thể gây chóng mặt, choáng váng, rối loạn thị lực; không lái xe nếu gặp các phản ứng này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc qua được hàng rào nhau thai, có thể gây sinh non nhẹ cân hoặc suy thượng thận sơ sinh.
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, có nguy cơ cản trở tuyến thượng thận và ức chế sự phát triển của trẻ nhỏ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ để quyết định ngừng bú hoặc ngừng thuốc.
- Khả năng sinh sản: Dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid làm suy giảm khả năng sinh sản.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Quá liều cấp tính thường hiếm khi xuất hiện triệu chứng ngộ độc tức thời hay đe dọa tử vong.
- Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu áp dụng điều trị hỗ trợ thể trạng và xử trí triệu chứng lâm sàng.
- Hoạt chất Methylprednisolone có thể loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để nơi khô ráo và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm AstaMerol 4 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Erodrol 16mg của Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina chứa thành phần Methylprednisolone được chỉ định để điều trị các phản ứng viêm cấp tính, bệnh lý tự miễn mạn tính như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, cơn hen phế quản nặng và hội chứng thận hư tái phát.
Sản phẩm Malsypun 2mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Methylprednisolone được sử dụng trong các trường hợp suy vỏ thượng thận cấp, viêm da dị ứng đề kháng liệu pháp thông thường, dự phòng thải ghép tạng hoặc kiểm soát triệu chứng trong các bệnh lý ung thư huyết học.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Methylprednisolone là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất từ prednisolon, thuộc nhóm mã giải phẫu điều trị H02AB04. Hoạt chất mang đặc tính chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh mẽ hơn prednisolon. Khả năng gây giữ nước và natri của hoạt chất được giảm thiểu đáng kể so với hydrocortison tự nhiên. Hiệu lực kháng viêm tính theo trọng lượng của methylprednisolone mạnh hơn ít nhất 4 lần so với hydrocortison. Thuốc tác động qua việc liên kết với các thụ thể glucocorticoid nội bào, can thiệp vào quá trình phiên mã gen và ức chế giải phóng các chất trung gian gây viêm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Methylprednisolone được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng 1,5 đến 2,3 giờ trên người lớn khỏe mạnh ở mọi mức liều lượng. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống ở mức cao, dao động từ 82% đến 89%.
9.2.2 Phân bố
Hoạt chất phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô trong cơ thể, đi qua được hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc xấp xỉ 1,4 L/kg. Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương người đạt khoảng 77%.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa sâu rộng tại gan, chủ yếu qua sự xúc tác của enzym CYP3A4 thành các chất không còn hoạt tính. Hai chất chuyển hóa chính được xác định là 20-alpha-hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxymethylprednisolone. Hoạt chất đồng thời là cơ chất của chất vận chuyển P-glycoprotein.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải sinh học trung bình của Methylprednisolone trong huyết tương nằm trong khoảng 1,8 đến 5,2 giờ. Tốc độ thanh thải toàn phần của cơ thể ước tính đạt khoảng 5 đến 6 mL/phút/kg.
10 Thuốc AstaMerol 4 mg giá bao nhiêu?
Thuốc AstaMerol 4 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc AstaMerol 4 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc AstaMerol 4 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng chống viêm mạnh gấp 4 lần hydrocortison nhưng ít gây giữ nước và muối, giảm nguy cơ phù nề tim mạch.
- Sinh khả dụng đường uống rất cao (82% - 89%), hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa chỉ sau khoảng 1,5 đến 2,3 giờ.
- Có thể linh hoạt ứng dụng phác đồ điều trị cách nhật (ADT) nhằm hạn chế teo vỏ thượng thận và hội chứng Cushing.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ suy vỏ thượng thận cấp tính hoặc hội chứng cai steroid nghiêm trọng nếu ngừng thuốc đột ngột sau đợt dùng dài ngày.
- Chuyển hóa qua gan phụ thuộc chặt chẽ vào hệ men CYP3A4, dễ phát sinh nhiều tương tác thuốc phức tạp trên lâm sàng.
- Có thể gây viêm loét dạ dày thầm lặng, làm che giấu các dấu hiệu cảnh báo của viêm phúc mạc hoặc thủng tạng tiêu hóa.
Tổng 4 hình ảnh





