1 / 5
astamerol 16 mg 1 J3818

AstaMerol 16 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần Asta Healthcare USA
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Asta Healthcare USA
Số đăng ký893110083826
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMethylprednisolone, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcSodium Laureth Sulfate, Pregelatinized starch, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1482
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Methylprednisolone: 16 mg

Thành phần tá dược: Hydroxypropyl Betadex, Lactose monohydrate 200M, Pregelatinized Corn Starch, Sodium lauryl sulfate, Povidone K30, Sodium starch glycolate (type A), Acid stearic, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc AstaMerol 16 mg

2.1 Tác dụng

AstaMerol 16 mg thuộc nhóm glucocorticosteroid tổng hợp. Thuốc có tác dụng kháng viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch AstaMerol 16 mg
Thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch AstaMerol 16 mg

2.2 Chỉ định

Rối loạn nội tiết:

  • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Tăng calci máu do bệnh ung thư.

Rối loạn do thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn hạn):

  • Viêm khớp do vảy nến.
  • Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
  • Viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp không đặc hiệu.
  • Viêm khớp cấp tính do gút.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch trong thoái hóa khớp, viêm lồi cầu trên.

Bệnh hệ thống tạo keo (đợt cấp hoặc duy trì):

  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
  • Thấp tim cấp, đau đa cơ do thấp khớp, viêm động mạch tế bào khổng lồ.

Bệnh về da:

Bệnh dị ứng nặng hoặc khó điều trị:

Bệnh về mắt (viêm và dị ứng nghiêm trọng):

  • Viêm loét rìa giác mạc dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm tiền phòng.
  • Viêm màng bồ đào sau lan tỏa, viêm màng mạch, nhãn viêm giao cảm.
  • Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch - võng mạc.
  • Viêm thần kinh thị giác, viêm mống mắt và thể mi.

Bệnh đường hô hấp:

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler kháng trị.
  • Nhiễm độc berylli, viêm phổi hít.
  • Lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (phối hợp hóa trị kháng lao thích hợp).

Rối loạn huyết học:

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn hoặc thứ phát ở người lớn.
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh dòng hồng cầu.

Bệnh ung thư (điều trị tạm thời):

  • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Tình trạng phù:

Bệnh Đường tiêu hóa (vượt qua cơn nguy kịch):

  • Viêm loét đại tràng, viêm ruột non từng vùng.

Hệ thần kinh:

  • Đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, phù kết hợp u não.

Các chỉ định khác:

  • Cấy ghép nội tạng.
  • Lao màng não có hoặc dọa tắc khoang dưới nhện (kèm hóa trị kháng lao).
  • Bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc AstaMerol 4 mg kháng viêm ức chế miễn dịch

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc AstaMerol 16 mg

3.1 Liều dùng

  • Liều khởi đầu thay đổi từ 4 mg đến 48 mg/ngày tùy theo bệnh lý cụ thể. Bệnh ít nghiêm trọng dùng liều thấp hơn. Bệnh nhân nặng cần liều khởi đầu cao hơn.
  • Các bệnh cần liều cao bao gồm: Đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200 mg đến 1000 mg/ngày), ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Không bẻ viên thuốc để chia liều; nên dùng nguyên viên sau khi tính toán tổng liều theo cân nặng.
  • Nếu sau một khoảng thời gian điều trị không có đáp ứng đầy đủ, phải ngừng thuốc và chuyển phác đồ phù hợp hơn. Sau điều trị dài ngày, phải giảm liều từ từ, tuyệt đối không ngừng đột ngột.
  • Liều duy trì: Hạ liều khởi đầu từng nấc nhỏ với khoảng cách thời gian thích hợp cho đến liều thấp nhất vẫn giữ được đáp ứng lâm sàng.
  • Cần tăng liều tạm thời khi bệnh nhân gặp các trạng thái stress không liên quan đến bệnh đang điều trị.
  • Liệu pháp cách nhật (ADT): Uống liều gấp đôi liều hàng ngày vào mỗi buổi sáng cách nhật (uống 1 ngày, nghỉ 1 ngày). Cách dùng này giúp duy trì hiệu quả, hạn chế ức chế trục tuyến yên - thượng thận và giảm tác dụng phụ.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống nguyên viên. Bệnh nhân có thể kết hợp với dạng hàm lượng 4 mg để lấy đủ các mức liều cao được chỉ định.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
  • Người quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định tiêm vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực ở bệnh nhân đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mepred 16 điều trị viêm xương khớp

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng: Nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng toàn thân, viêm phúc mạc.

Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu.

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.

Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing, suy tuyến yên, hội chứng ngừng thuốc steroid.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp Glucose, khởi phát đái tháo đường, tăng nhu cầu insulin/thuốc hạ đường huyết, ứ natri, ứ dịch, hạ Kali máu, rối loạn mỡ máu, tích mỡ, thèm ăn gây tăng cân.

Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, lo âu, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, mất ngủ, cáu gắt, ý định tự tử.

Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, co giật, suy giảm nhận thức, hay quên, tăng áp lực nội sọ lành tính, tích mỡ ngoài màng cứng.

Mắt: Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, lồi mắt, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Tim mạch: Suy tim sung huyết ở bệnh nhân có nguy cơ, cao huyết áp, hạ huyết áp, hình thành huyết khối, thuyên tắc mạch phổi.

Tiêu hóa: Loét dạ dày (có thể thủng hoặc xuất huyết), thủng ruột, viêm tụy, viêm loét thực quản, đau bụng, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.

Da và mô dưới da: Teo da, rậm lông, bầm máu, đốm xuất huyết, mụn trứng cá, vân da, phù mạch, phát ban, ngứa, mày đay, chậm lành vết thương.

Cơ xương: Yếu cơ, teo cơ, đau cơ, bệnh cơ cấp, loãng xương, hoại tử xương, gãy xương bệnh lý, gãy lún cột sống, đứt gân, chậm lớn ở trẻ em.

Sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt.

Cận lâm sàng: Tăng men gan (ALT, AST), tăng phosphatase kiềm, tăng ure máu, tăng calci niệu, ức chế phản ứng test da.

6 Tương tác

Isoniazid: Methylprednisolone có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và tăng Độ thanh thải Isoniazid.

Rifampin, Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin: Gây cảm ứng CYP3A4, làm tăng thanh thải và giảm nồng độ Methylprednisolone.

Thuốc chống đông đường uống: Corticosteroid làm biến đổi tác dụng chống đông; cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số đông máu.

Thuốc kháng cholinergic, chẹn thần kinh cơ (pancuronium, vecuronium): Tăng nguy cơ bệnh cơ cấp tính khi dùng liều cao steroid; đối kháng tác dụng ức chế thần kinh cơ.

Thuốc ức chế cholinesterase: Steroid làm giảm hiệu quả điều trị bệnh nhược cơ.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Steroid làm tăng đường huyết; cần điều chỉnh tăng liều thuốc hạ đường huyết.

Aprepitant, Fosaprepitant, Itraconazol, Ketoconazol, Diltiazem: Ức chế CYP3A4, làm giảm thanh thải và tăng nồng độ Methylprednisolone trong huyết tương.

Thuốc ức chế HIV-protease (indinavir, Ritonavir): Làm tăng nồng độ steroid trong máu; ngược lại steroid làm giảm nồng độ thuốc kháng virus.

Aminoglutethimid: Ức chế vỏ thượng thận, làm trầm trọng thêm rối loạn nội tiết do điều trị steroid kéo dài.

Thuốc tránh thai đường uống (Ethinylestradiol/Norethindron): Ức chế CYP3A4, làm tăng phơi nhiễm steroid.

Nước ép bưởi: Ức chế enzym CYP3A4, làm tăng nồng độ Methylprednisolone.

Cyclosporin: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau làm tăng độc tính của cả hai thuốc; có báo cáo gây co giật.

Cyclophosphamid, Tacrolimus: [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].

Kháng sinh macrolid (Clarithromycin, Erythromycin, Troleandomycin): Ức chế CYP3A4, làm giảm độ thanh thải của steroid.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), Aspirin liều cao: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa; steroid làm giảm nồng độ salicylat huyết thanh.

Thuốc làm giảm kali (lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, Amphotericin B, xanthen, thuốc chủ vận beta 2): Gia tăng nguy cơ hạ kali máu nặng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ nhiễm khuẩn: Thuốc làm suy giảm miễn dịch, dễ mắc nhiễm trùng mới và che lấp dấu hiệu nhiễm trùng. Bệnh thủy đậu hoặc sởi có thể diễn tiến nặng hoặc gây tử vong. Thận trọng với người có tiền sử bệnh lao.

Nguy cơ suy vỏ thượng thận cấp: Ngừng thuốc đột ngột có thể đe dọa tính mạng. Phải giảm liều từ từ trước khi ngừng hẳn. Cần tăng liều tạm thời khi gặp stress ngoại cảnh.

Bệnh đường tiêu hóa: Thận trọng trên bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm túi thừa do thuốc che giấu triệu chứng viêm phúc mạc.

Tim mạch và huyết khối: Thận trọng ở người cao huyết áp, suy tim sung huyết hoặc có tiền sử huyết khối tắc mạch.

Tâm thần kinh: Thuốc có thể gây loạn thần, trầm cảm nặng hoặc thay đổi tính khí. Thận trọng trên bệnh nhân động kinh, nhược cơ.

Thị giác: Sử dụng kéo dài dễ gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc. Thận trọng ở người nhiễm herpes simplex ở mắt.

Cơ xương: Gây loãng xương, hoại tử vô mạch đầu xương. Thận trọng ở người xơ cứng bì hệ thống do nguy cơ bùng phát bệnh thận kịch phát.

Không dùng thuốc điều trị chấn thương sọ não do làm gia tăng tỷ lệ tử vong.

Trẻ em: Thuốc có thể làm chậm phát triển thể chất và gây tăng áp lực nội sọ; ưu tiên phác đồ dùng cách nhật.

Cảnh báo tá dược: Chứa lactose, không dùng cho người rối loạn chuyển hóa galactose. Chứa tá dược Cyclodextrin 12 mg/viên, không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi nếu không có chỉ định bác sĩ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Có thể làm tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân hoặc đục thủy tinh thể bẩm sinh. Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với mẹ và thai nhi. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi sát dấu hiệu suy thượng thận.
  • Phụ nữ cho con bú: Methylprednisolone bài tiết qua sữa mẹ, có thể ức chế sự phát triển và ức chế vỏ thượng thận nội sinh của trẻ. Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết sau khi cân nhắc kỹ lợi ích.
  • Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trên động vật ghi nhận corticosteroid làm suy giảm khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Không có hội chứng lâm sàng đặc hiệu đối với tình trạng quá liều Methylprednisolone cấp tính.
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Biện pháp xử trí chủ yếu là điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách Methylprednisolone để hỗ trợ loại bỏ thuốc.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm AstaMerol 16 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Nady-methyl 4mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 chứa thành phần Methylprednisolone được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, hội chứng thận hư và các phản ứng dị ứng trầm trọng không đáp ứng với điều trị thông thường.

Sản phẩm Erodrol 16mg do Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina sản xuất, chứa Methylprednisolone được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu hen phế quản nặng, thải ghép sau phẫu thuật cấy ghép nội tạng và các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc thuộc nhóm glucocorticosteroid, có mã ATC là H02AB04. Methylprednisolone là một dẫn xuất steroid tổng hợp mang đặc tính kháng viêm mạnh mẽ.

Tác dụng chống viêm của Methylprednisolone vượt trội hơn hẳn so với prednisolon trên lâm sàng. Hiệu lực sinh học tương đối của hoạt chất này mạnh gấp ít nhất 4 lần so với hydrocortison. Đồng thời, cấu trúc phân tử giúp thuốc có xu hướng ít gây tác dụng phụ giữ muối natri và nước hơn các steroid tự nhiên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Dược động học của Methylprednisolone có tính chất tuyến tính và không phụ thuộc vào đường đưa thuốc. Hoạt chất hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 đến 2,3 giờ trên người lớn khỏe mạnh. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống ở người bình thường đạt mức cao, dao động trong khoảng từ 82% đến 89%.

9.2.2 Phân bố

Methylprednisolone phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể, đi qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc đạt xấp xỉ 1,4 L/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương người đạt khoảng 77%. Hoạt chất cũng là cơ chất của protein vận chuyển P-glycoprotein thuộc phân họ ABC gắn ATP.

9.2.3 Chuyển hóa

Ở người, Methylprednisolone được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành các chất chuyển hóa bất hoạt. Hai chất chuyển hóa chính bao gồm 20alpha-hydroxymethylprednisolone và 20beta-hydroxymethylprednisolone. Quá trình biến đổi sinh học này chủ yếu xúc tác bởi enzym cytochrom P450 CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của Methylprednisolone dao động trong khoảng từ 1,8 đến 5,2 giờ. Tốc độ thanh thải toàn thân của hoạt chất đạt mức khoảng 5 đến 6 mL/phút/kg.

10 Thuốc AstaMerol 16 mg giá bao nhiêu?

Thuốc AstaMerol 16 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc AstaMerol 16 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc AstaMerol 16 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu lực chống viêm mạnh hơn hydrocortison gấp 4 lần nhưng ít gây giữ nước và tích lũy natri.
  • Sinh khả dụng đường uống đạt rất cao (82% đến 89%), phát huy tác dụng nhanh chóng sau 1,5 đến 2,3 giờ.
  • Dạng viên nén có rãnh khía chữ thập tiện lợi cho việc bẻ liều hoặc phối hợp hàm lượng linh hoạt.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận và gây suy thượng thận cấp nếu dừng thuốc đột ngột.
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, viêm loét tiêu hóa, loãng xương và chậm tăng trưởng ở trẻ nhỏ khi dùng dài ngày.
  • Thuốc qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ nên rất hạn chế dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tổng 5 hình ảnh

astamerol 16 mg 1 J3818
astamerol 16 mg 1 J3818
astamerol 16 mg 2 G2435
astamerol 16 mg 2 G2435
astamerol 16 mg 3 J3414
astamerol 16 mg 3 J3414
astamerol 16 mg 4 B0865
astamerol 16 mg 4 B0865
astamerol 16 mg 5 I3512
astamerol 16 mg 5 I3512

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AstaMerol 16 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AstaMerol 16 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789