1 / 15
astamelox1 T7368

AstaMelox 7.5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần Asta Healthcare
Công ty đăng kýCông ty cổ phần ASTA Healthcare USA
Số đăng ký893110453225
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtMeloxicam
Mã sản phẩmastamelox75
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Nguyễn Nhung Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Nhung
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Hoạt chất: Meloxicam 7.5mg

Tá dược: Trisodium citrate dihydrate, Lactose monohydrate 200M, Tinh bột bắp (Maize Starch), Microcrystalline cellulose 101, Croscarmellose sodium, Povidone K30, Sodium Starch glycolate (type A), Calcium stearate, Colloidal silicon dioxide.

Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc AstaMelox 7.5 mg

  • Giúp giảm các triệu chứng trong thời gian ngắn ở những đợt viêm xương khớp cấp tính.
  • Được sử dụng để điều trị triệu chứng lâu dài cho người mắc viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
  • Thuốc dùng cho người trưởng thành từ 16 tuổi trở lên [1]
Thuốc AstaMelox 7.5 mg điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp
Thuốc AstaMelox 7.5 mg điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc AstaMelox 7.5 mg

3.1 Liều dùng

  • Điều trị cho bệnh nhân bị viêm xương khớp cấp tính: Dùng 1 viên (7,5 mg) mỗi ngày.
  • Điều trị cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Sử dụng 2 viên (15 mg) mỗi ngày.
  • Liều tối đa không vượt quá 2 viên (15 mg) trong ngày.

Đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi: trong điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp, liều khuyến cáo là 1 viên (7,5 mg) mỗi ngày.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tiêu hóa hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch: sử dụng 1 viên (7,5 mg) mỗi ngày.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống

4 Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
  • Ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Quá mẫn với Meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi không nên sử dụng thuốc. 
  • Người có tiền sử loét hoặc thủng dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID trước đó.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng.
  • Người từng xuất hiện hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay sau khi sử dụng acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Gesicox 7,5mg chỉ định trong điều trị về viêm khớp dạng thấp, giảm triệu chứng trong thời gian ngắn của bệnh viêm xương khớp  

5 Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây loét dạ dày – tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi dẫn đến tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, chán ăn, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm miệng và loét miệng, đồng thời có thể làm nặng thêm tình trạng viêm loét đại tràng.

Các tác dụng ít gặp hơn bao gồm viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm thực quản và tổn thương thực quản.

6 Tương tác

Thuốc tương tác khi phối hợp với AstaMelox 7.5mgTác động
NSAIDs khácTăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa
CorticosteroidTăng nguy cơ chảy máu hoặc loét dạ dày - tá tràng
Thuốc chống đông máu hoặc Heparin dùng cho người cao tuổi với liều điều trịTăng tác dụng của thuốc chống đông máu  như warfarin
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc chống đối kháng thụ thể Angiotensin IINSAIDS có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác
Kháng sinh quinoloneDùng đồng thời NSAIDS và quinolone có thể có nguy cơ cao bị co giật
Deterasirox Tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dùng theo đường toàn thân có thể làm gia tăng nguy cơ xảy ra các biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có khả năng dẫn đến tử vong.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý Đường tiêu hóa hoặc đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Nên thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi, do nhóm đối tượng này dễ bị suy giảm chức năng gan, thận và tim.
  • Cần thận trọng ở bệnh nhân có thể tích máu hoặc lưu lượng máu đến thận bị giảm.
  • Cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có thể trạng yếu hoặc suy nhược, vì khả năng dung nạp các tác dụng không mong muốn của thuốc kém hơn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

PNCT: không dùng thuốc cho phụ nữ có thai

PNCCB: không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi quá liều NSAID cấp tính, các biểu hiện thường gặp chủ yếu là lờ đờ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị.

Nếu xảy ra quá liều, có thể áp dụng các biện pháp làm sạch dạ dày kết hợp với điều trị hỗ trợ toàn thân.

7.4 Bảo quản

Không quá 30 độ C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

7.5 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp Thuốc AstaMelox 7.5 mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Meloxicam 7.5-US chứa hoạt chất Meloxicam giảm nhanh cơn đau và viêm mạn tính do thoái hóa khớp hay hư khớp trong viêm khớp. Thuốc được sản xuất dạng viên nén bởi Công ty TNHH US Pharma USA, Việt Nam.

Thuốc Meloxicam 7,5mg Pharimexco có thành phần Meloxicam điều trị viêm đau trên xương khớp, viêm khớp dạng thấp. Thuốc tạo thành ở dạng viên nén bao phim tại Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long, Việt Nam.

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid, nhóm oxicams.

Mã ATC: M01AC06.

Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt trên các mô hình động vật. Hoạt tính chống viêm của meloxicam được ghi nhận trên tất cả các mô hình viêm tiêu chuẩn. Cơ chế chủ yếu tạo nên những tác dụng này được cho là do meloxicam ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin, là các chất trung gian tham gia vào phản ứng viêm.

Khả năng ức chế chọn lọc COX-2 của meloxicam đã được chứng minh qua nhiều hệ thống thử nghiệm cả in vitro và ex vivo.

8.2 Dược động học

Hấp thu

Meloxicam dùng đường uống được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Sau khi dùng một liều meloxicam đường uống, dạng viên nén đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương với thời gian trung vị khoảng 5–6 giờ.

Phân bố

Meloxicam có mức độ liên kết cao với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, khoảng 99%. Thuốc phân bố tốt vào dịch khớp và nồng độ tại đây đạt khoảng một nửa nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 16 L, với hệ số biến thiên trong khoảng 11–32%.

Chuyển hóa

Meloxicam chủ yếu được chuyển hóa ở gan. Có 4 chất chuyển hóa của meloxicam đã được xác định trong nước tiểu, và tất cả đều không có hoạt tính sinh học. 

Thải trừ

Meloxicam được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân với tỷ lệ tương đương, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa. Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình khoảng 13–25 giờ, trong khi Độ thanh thải huyết tương dao động từ 7–12 mL/phút. 

9 Thuốc AstaMelox 7.5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc AstaMelox 7.5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

10 Thuốc AstaMelox 7.5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Dạng viên nén dùng đường uống, thuận tiện sử dụng và dễ mang theo. 
  • Liều dùng tương đối đơn giản thuận tiện cho người bệnh tuân thủ điều trị. 

12 Nhược điểm

  • Nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nguy hiểm cần lưu ý 
  • Không phù hợp với một số nhóm bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim nặng 

Tổng 15 hình ảnh

astamelox1 T7368
astamelox1 T7368
astamelox2 A0457
astamelox2 A0457
astamelox3 O6718
astamelox3 O6718
astamelox4 H2260
astamelox4 H2260
astamelox5 S7062
astamelox5 S7062
astamelox6 V8051
astamelox6 V8051
astamelox7 V8126
astamelox7 V8126
astamelox8 K4838
astamelox8 K4838
astamelox9 D1708
astamelox9 D1708
astamelox10 I3840
astamelox10 I3840
astamelox11 B0718
astamelox11 B0718
astamelox12 G2050
astamelox12 G2050
astamelox13 A0728
astamelox13 A0728
astamelox14 S7346
astamelox14 S7346
astamelox15 B0487
astamelox15 B0487

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    trẻ nhỏ 15 tuổi bị đau khớp dùng được ko

    Bởi: Ly vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ thuốc này chống chỉ định cho trẻ dưới 16 tuổi nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Nguyễn Nhung vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AstaMelox 7.5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AstaMelox 7.5 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm giá hợp lý

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789