0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Aspilets EC

Mã: HM1372
85.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệu: United International Pharma
Hoạt chất: Acid Acetylsalicylic
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc tác dụng lên hệ tạo máu

Dược sĩ Kiều Trang Biên soạn: Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 10739
logo
Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Aspilets EC được sử dụng trong phòng ngừa huyết khối động mạch, nhồi máu cơ tim. Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Aspilets EC trong bài viết sau đây. 

1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Aspilets EC 80mg có thành phần:

  • Aspirin hàm lượng 80mg.
  • Các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aspilets EC

2.1 Tác dụng của thuốc Aspilets EC

Axit acetylsalicylic hay còn gọi là Aspirin, có dạng bột kết tinh màu trắng, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch kiềm loãng. Đây là hoạt chất có tác dụng  làm giảm đáng kể các cơn đau, giảm thân nhiệt của cơ thể, chống viêm nhiễm. Ngoài ra hợp chất này còn có tác dụng với các thành phần của máu như tiểu cầu, nó là tiểu cầu giảm sự ngưng tụ, xa lắng và ngưng kết tiểu cầu.

Vì thế nên thuốc có tác dụng ngăn chặn rối loạn về huyết khối gây tắc mạch và những biến cố có thể xảy ra trên tim mạch như: đột quỵ, thiếu máu ở các cơ quan, những cơn thiếu máu xảy ra nhanh chóng trên cơ thể, bị nhồi máu cơ tim cấp, ngăn chặn các cơn đau thắt ngực ổn định cũng như không ổn định.

2.2 Chỉ định của thuốc Aspilets EC

Aspilets 80mg là thuốc gì? Thuốc Aspilets EC được chỉ định dùng cho các bệnh nhân bị mắc phải các loại cảm cúm thông thường, bệnh nhân bị đau nhức đầu, đau răng, đau hàm hay có thể là đau toàn cơ thể. Phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt thường bị đau bụng kinh.

Các bệnh viêm khớp cả cấp và mạn tính.

Bệnh máu đông nhanh hoặc dễ đông, chống viêm tắc mạch máu, phòng nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Aspirin STADA 81mg: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aspilets EC

3.1 Liều dùng thuốc Aspilets EC

Liều điều trị thông thường cho nhóm người lớn tuổi bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hay mắc phải những cơn thiếu máu thoáng qua: Trong khoảng thời gian đầu điều trị bạn nên uống: 50 - 325mg cho 1 lần uống mỗi ngày. Khi bị bệnh và phải điều trị bằng thuốc thì bạn phải dùng thuốc suốt đời.

Liều dùng dành cho nhóm người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp: 

  • Trong khoảng thời gian đầu dùng thuốc: 160mg cho 1 lần uống, uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp.
  • Dùng thuốc liên tiếp trong vòng 30 ngày liên tiếp. 

Liều dùng cho người lớn đã tiến hành làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành.

  • Liều khởi đầu của bạn là: 325mg cho 1 lần uống, uống mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật.
  • Bạn phải dùng thuốc suốt 1 năm liền sau khi tiến hành phẫu thuật.

Nếu bạn phải tiến hành làm thủ thuật tạo hình mạch vành thì bạn phải dùng liều khởi đầu là 325mg và phải uống ngay sau phẫu thuật 2 giờ. Nếu bạn điều trị suốt đời thì bạn phải dùng với liều dùng là 160 - 325mg cho 1 lần uống, mỗi ngày uống 1 lần.

Nếu bạn phải làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: Thì bạn phải dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật là 80mg đến 650mg. Bạn phải tiến hành điều trị duy trì suốt đời.

Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như Lupus ban đỏ.

Xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính: Bạn dùng liều khởi đầu 80mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.

3.2 Cách dùng thuốc Aspilets EC hiệu quả

Bạn nên dùng kèm với thức ăn hoặc uống thuốc sau khi đã ăn no, vì hoạt chất có trong thuốc Aspilets EC có bản chất là một acid.

Uống cả viên thuốc, không nên bẻ thuốc, nghiền thuốc ra hoặc nhai thốc khi cho thuốc vào miệng. Uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Aspirin hoặc NSAID khác.

Bệnh hen suyễn, viêm mũi & polyp mũi.

Tiền sử bệnh loét tiêu hóa.

Rối loạn đông máu di truyền (Hemophilia) hay mắc phải.

Suy tim vừa, nặng.

Suy thận gan nặng, xơ gan.

Bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Pfertzel - Thuốc dự phòng thiếu máu cục bộ sau nhồi máu cơ tim

5 Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa (nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa), mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ, đi ngoài phân đen. 

Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, co thắt phế quản, độc hại gan và suy giảm chức năng thận.

Có những trường hợp bệnh nhân sẽ bị đọng nước ở vùng mặt, mổi gây nên phù mặt, mắt, môi có thể là lưỡi hoặc họng. Sau đó có thể cảm giác khó thở xuất hiện. 

Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy lúc đầu là một vùng nhỏ xong lan dần ra các vùng xung quanh gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu.

6 Tương tác

Thuốc có thể gây tương tác với một số hoạt chất khác như: Mifepristone, Acetazolamide, nhóm thuốc chống đông như heparin, Warfarin, Corticosteroids, một số thuốc thảo dược như Ginkgo Biloba.

Không nên sử dụng chung thuốc với các thuốc khác có hoạt chất gây tương tác vì nó sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc hoặc có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm khác mà không thể kiểm soát được.

Khi dùng thuốc thì không nên dùng kèm với rượu, bia hoặc thuốc lá. Có thể thì hãy ngừng sử dụng chúng vì trong đó có chứa các chất gây hại cho cơ thể của bạn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thân trọng với bệnh nhân: Suy tim. Suy thận, gan nặng.

Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc lợi tiểu.

Tránh dùng cho trẻ sốt do virus.

Sử dụng đúng liều lượng đã được kê đơn, không nên sử dụng quá liều gây ra những tác dụng không mong muốn.

7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Thuốc Aspilets 80mg cho phụ nữ mang thai: Thuốc Aspilets EC không khuyến cáo cho đối tượng bà mẹ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

7.3 Bảo quản

Thuốc chỉ cần để ở nhiệt độ thường đã có thể bảo quản tốt thuốc rồi nên tránh cho thuốc vào tủ lạnh bảo quản vì đó sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.

Cũng không nên để thuốc cạnh cửa sổ hoặc những nơi có ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Điều đó chỉ khiến cho thuốc mất đi tác dụng nhanh hơn vì đa số các thuốc đều chứa các hoạt chất có khả năng hấp thụ UV là làm biến tính hoạt chất.

Tránh xa tầm tay của trẻ.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-17816-12.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Aspilets EC giá bao nhiêu?

Thuốc Aspilets EC hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Aspilets EC có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Aspilets EC mua ở đâu?

Thuốc Aspilets EC mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Aspilets EC để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

Ngày đăng
Lượt xem: 10739
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Aspilets EC 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Aspilets EC
VP
5 trong 5 phiếu bầu

Sản phẩm loại Aspilets EC 80mg Giao thuốc nhanh quá. Thuốc Aspilets EC 80mg - Thuốc dự phòng huyết khối động mạch, Võ Phượng Nhà thuốc giá tốt quá

Trả lời Cảm ơn (0)
Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633