ARINOSE
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893100112526 |
| Dạng bào chế | Sirô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Chai x 60 ml |
| Hoạt chất | Desloratadine, Glycerol (Glycerin), Sorbitol, Citric Acid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1313 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Desloratadine: 0,05% (kl/tt) (tương ứng 30 mg trong chai 60 ml hoặc 50 mg trong chai 100 ml).
Thành phần tá dược
Propylene glycol, Glycerin, disodium edetate, citric acid monohydrate, sodium citrate, sodium saccharin, Sorbitol solution 70%, màu sunset yellow dye, nước hương cam, nước hương tutti frutti, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Arinose
2.1 Tác dụng
Thuốc Arinose chứa Desloratadine là chất kháng histamine H1 thế hệ mới, tác dụng kéo dài, không gây buồn ngủ, đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên nhằm ngăn chặn phản ứng dị ứng.

2.2 Chỉ định
Sirô Arinose được chỉ định trong các trường hợp sau:
Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết hoặc nghẹt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng và ho.
Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ocedelo 5mg điều trị viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Arinose
3.1 Liều dùng
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: Uống 2 ml (1 mg) x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Uống 2,5 ml (1,25 mg) x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: Uống 5 ml (2,5 mg) x 1 lần/ngày.
Người lớn và thanh thiếu niên (>= 12 tuổi): Uống 10 ml (5 mg) x 1 lần/ngày.
Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần): Điều trị dựa trên đánh giá tiền sử bệnh, ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi triệu chứng xuất hiện lại.
Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng >= 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần): Có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống 1 lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với desloratadine, Loratadine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mebidestadin ODT 2,5mg điều trị viêm mũi dị ứng
5 Tác dụng phụ
Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):
Thần kinh: Đau đầu, mất ngủ (ở trẻ dưới 2 tuổi).
Tiêu hóa: Khô miệng, tiêu chảy (ở trẻ dưới 2 tuổi).
Toàn thân: Mệt mỏi, sốt (ở trẻ dưới 2 tuổi).
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
Tâm thần: Ảo giác.
Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt động tâm thần vận động, co giật.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
Gan mật: Tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan.
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay).
Tần suất chưa biết:
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng sự thèm ăn.
Tâm thần: Hành vi bất thường, gây hấn.
Tim mạch: Kéo dài khoảng QT.
Gan mật: Vàng da.
Da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng.
Toàn thân: Suy nhược.
Khác: Tăng cân.
Tác dụng không mong muốn ở trẻ em (Tần suất chưa biết): Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, hành vi bất thường, gây hấn.
6 Tương tác
Erythromycin, Ketoconazole: Không ghi nhận tương tác ảnh hưởng trên lâm sàng khi dùng đồng thời với desloratadine.
Rượu: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không làm tăng tác dụng nguy hại của rượu. Tuy nhiên đã có báo cáo không dung nạp và nhiễm độc rượu khi thuốc lưu hành, cần thận trọng khi dùng đồng thời.
Trẻ em: Nghiên cứu tương tác thuốc chỉ thực hiện ở người lớn.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn sirô Arinose với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi dùng desloratadine cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, đặc biệt là trẻ nhỏ. Xem xét ngừng thuốc nếu xuất hiện co giật.
Ở trẻ dưới 2 tuổi, khó phân biệt viêm mũi dị ứng và các dạng viêm mũi khác; cần kiểm tra thực thể và làm xét nghiệm thích hợp trước khi dùng.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.
Thuốc chứa màu sunset yellow dye, có thể gây phản ứng dị ứng.
Thuốc chứa sorbitol, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.
Thuốc chứa 100 mg propylene glycol trong mỗi ml sirô. Với trẻ dưới 4 tuần tuổi, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng.
Ảnh hưởng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc hầu như không gây buồn ngủ, nhưng do đáp ứng cá thể khác nhau, bệnh nhân cần thận trọng theo dõi phản ứng của bản thân trước khi tham gia các hoạt động cần sự tỉnh táo.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên hơn 1000 thai phụ cho thấy desloratadine không gây dị tật hoặc độc tính ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, để đề phòng, nên tránh dùng desloratadine trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Desloratadine bài tiết qua sữa mẹ, ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa rõ. Cần cân nhắc ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc dựa trên lợi ích điều trị của mẹ và lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ.
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu về ảnh hưởng của desloratadine lên khả năng sinh sản ở nam và nữ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Ở người lớn và thanh thiếu niên, liều 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều điều trị) không ghi nhận tác động bất lợi lâm sàng. Ở trẻ em, tác dụng không mong muốn tương tự liều điều trị nhưng mức độ có thể cao hơn.
Xử trí: Cân nhắc các biện pháp thông thường để loại bỏ chất chưa hấp thu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Desloratadine không thải trừ bằng lọc máu; chưa rõ khả năng thải trừ qua thẩm phân phúc mạc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hạn dùng của sirô là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Sirô sau khi mở nắp lần đầu sử dụng trong vòng 3 tháng.
Để xa tầm tay trẻ em. Lắc kỹ trước khi dùng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Arinose hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Aria-Des 5mg – của Humanis Sağlik Anonim Şirketi chứa thành phần Desloratadine được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi và các biểu hiện của mày đay như ngứa, phát ban ở người lớn và trẻ em.
Dypharin 0,5mg/ml – do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất, chứa Desloratadine được sử dụng trong các trường hợp giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng ngắt quãng hoặc dai dẳng và cải thiện tình trạng sần ngứa, ban đỏ do mày đay.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Desloratadine là chất đối vận histamine tác dụng kéo dài, không gây buồn ngủ với tác dụng đối kháng có chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamine H1 ngoại biên vì desloratadine không thấm vào hệ thần kinh trung ương.
Trong các nghiên cứu in vitro, desloratadine đã cho thấy các tác dụng kháng dị ứng, bao gồm ức chế phóng thích các cytokine tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ các dưỡng bào bạch cầu ưa kiềm ở người, cũng như ức chế sự biểu hiện của kết dính các phân tử P-selectin trên các tế bào nội mô.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ desloratadine trong huyết tương có thể phát hiện trong vòng 30 phút sau khi uống. Thuốc hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ, thời gian bán thải pha cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy thuốc phù hợp với thời gian bán thải và liều dùng 1 lần/ngày. Sinh khả dụng của desloratadine tỷ lệ thuận với liều 5 - 20 mg. Thức ăn nhiều chất béo và nước ép Bưởi không làm ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Desloratadine gắn kết ở mức vừa phải với protein huyết tương (83% - 87%). Không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi người lớn và thanh thiếu niên uống desloratadine (5 - 20 mg) ngày một lần trong 14 ngày.
9.2.3 Chuyển hóa
Chưa xác định được enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadine, do đó không thể loại trừ hoàn toàn một số tương tác với các thuốc khác. Desloratadine không ức chế CYP3A4 trong các nghiên cứu in vivo, và nghiên cứu in vitro cho thấy desloratadine không ức chế CYP2D6 và cũng không phải là chất nền hay chất ức chế P-glycoprotein.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải pha cuối của desloratadine khoảng 27 giờ. Ở bệnh nhân suy thận mạn tính nhẹ đến trung bình và nặng, mức độ phơi nhiễm (AUC và Cmax) ở trạng thái ổn định cao hơn lần lượt khoảng 1,5 và 2,5 lần so với người khỏe mạnh.
10 Thuốc Arinose giá bao nhiêu?
Thuốc Arinose hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Arinose mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Arinose để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng bào chế sirô ngọt thơm, kèm ly và muỗng chia liều chính xác, thích hợp cho trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi.
- Liều dùng tiện lợi chỉ 1 lần/ngày, không gây buồn ngủ và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay nước ép bưởi.
- Hiệu quả nhanh trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay cấp/mạn tính.
13 Nhược điểm
- Hạn sử dụng sau khi mở nắp ngắn, chỉ trong vòng 3 tháng.
- Cần thận trọng ở người suy thận nặng, người có tiền sử động kinh hoặc trẻ dưới 2 tuổi.
Tổng 3 hình ảnh




