1 / 12
ariapc 2 1 U8256

AriAPC 2mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAmpharco U.S.A, Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Số đăng ký893110449223
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAripiprazole
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3025
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén AriAPC 2mg chứa:

  • Hoạt chất: Aripiprazol hàm lượng 2mg
  • Các tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AriAPC 2mg

Thuốc AriAPC 2mg được chỉ định trong các trường hợp sau: [1]

  • Điều trị tâm thần phân liệt cho người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên
  • Điều trị các cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng thuộc rối loạn lưỡng cực I, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm mới ở người lớn đã có đáp ứng tốt với Aripiprazol trước đó.
  • Điều trị cơn hưng cảm ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên trong rối loạn lưỡng cực I, với thời gian điều trị tối đa 12 tuần

==>> Xem thêm: Aritero 15 điều trị tâm thần phân liệt và các cơn hưng cảm

AriAPC 2mg điều trị tâm thần phân liệt cho người trưởng thành
AriAPC 2mg điều trị tâm thần phân liệt cho người trưởng thành

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

3.1.1 Đối với người trưởng thành

Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu khuyến nghị là 10-15mg mỗi ngày, dùng một lần duy nhất, không phụ thuộc bữa ăn. Liều duy trì hiệu quả thường ở mức 15mg/ngày, khoảng liều điều trị dao động từ 10-30mg/ngày. Không nên vượt quá 30mg/ngày.

Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Liều khởi đầu khuyến cáo là 15mg, uống một lần mỗi ngày, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 30mg.

Phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm: Duy trì cùng mức liều đang sử dụng hiệu quả, việc điều chỉnh liều (kể cả giảm liều) cần dựa trên đánh giá lâm sàng cụ thể.

3.1.2 Đối với trẻ em và thanh thiếu niên

Tâm thần phân liệt (từ 15 tuổi trở lên): Liều khuyến cáo đích là 10mg/ngày. Nên bắt đầu ở mức 2mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó tăng lên 5mg trong 2 ngày tiếp theo, rồi tăng tiếp lên 10mg/ngày. Có thể tiếp tục điều chỉnh tăng theo bước 5mg mỗi lần khi cần thiết, nhưng không vượt quá 30mg/ngày.

Cơn hưng cảm ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: Liều đích khuyến cáo là 10mg/ngày, cách chuẩn độ tương tự như trên (bắt đầu 2mg, tăng dần qua các mốc 2 ngày lên 5mg rồi 10mg). Thời gian điều trị giới hạn trong 12 tuần. Liều cao hơn 10mg/ngày (ví dụ 30mg) đi kèm nguy cơ gia tăng đáng kể các phản ứng bất lợi như triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi, tăng cân, do đó chỉ áp dụng trong tình huống đặc biệt và cần giám sát chặt chẽ.

Sản phẩm không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân tâm thần phân liệt dưới 15 tuổi và bệnh nhân hưng cảm dưới 13 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn, hiệu quả.

3.1.3 Một số nhóm đối tượng đặc biệt

Suy gan: Không cần chỉnh liều với suy gan nhẹ-vừa. Với suy gan nặng, dữ liệu còn hạn chế, cần thận trọng và cân nhắc giới hạn ở mức tối đa 30mg/ngày.

Suy thận: Không cần cân nhắc điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn khi điều trị tâm thần phân liệt hoặc hưng cảm ở người trên 65 tuổi, nên cân nhắc khởi đầu liều thấp hơn nếu có yếu tố lâm sàng phù hợp.

3.2 Cách dùng

AriAPC 2mg được dùng theo đường uống cùng một lượng nước vừa đủ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng AriAPC 2mg cho người có tiền sử quá mẫn với Aripiprazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi được báo cáo phổ biến nhất (trên 3% bệnh nhân) bao gồm cảm giác nằm ngồi không yên và buồn nôn.

Một số tác dụng không mong muốn khác bao gồm:

Thường gặp: mất ngủ, lo lắng, bồn chồn, đau đầu, an thần, chóng mặt, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nôn, mệt mỏi, tăng cân hoặc giảm cân.

Ít gặp: trầm cảm, chứng cuồng dâm, rối loạn vận động muộn, loạn trương lực cơ, run, hội chứng chân không nghỉ, chứng nhìn đôi, sợ ánh sáng, nấc cụt, khó nuốt, tiêu chảy, phát ban, ngất, tăng huyết áp

Hiếm gặp/chưa xác định tần suất: hội chứng thần kinh ác tính, hội chứng serotonin, cơn co giật, rối loạn kiểm soát xung động, tăng đường huyết, huyết khối tĩnh mạch, tử vong đột ngột không rõ nguyên nhân, các bất thường về xét nghiệm.

6 Tương tác

Do Aripiprazol được chuyển hóa chủ yếu qua hai enzym gan CYP3A4 và CYP2D6, việc phối hợp với các thuốc tác động lên hai enzym này có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ thuốc trong máu.

Các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2D6 làm tăng nồng độ Aripiprazol, cần giảm liều thuốc xuống còn khoảng một nửa khi phối hợp

Các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm nồng độ Aripiprazol, cần tăng gấp đôi liều khi phối hợp và giảm về liều thông thường khi ngưng chất cảm ứng

Aripiprazol có khả năng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc điều trị tăng huyết áp do đối kháng thụ thể alpha-1 adrenergic.

Cần thận trọng khi phối hợp với rượu hoặc các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương do nguy cơ tác dụng an thần cộng hưởng.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải.

Nguy cơ hội chứng serotonin có thể tăng lên khi phối hợp Aripiprazol với các thuốc tác động lên hệ serotonergic như nhóm SSRI/SNRI

==>> Xem thêm: Abilify tablets 15mg Korea Otsuka được chỉ định cho bệnh nhân tâm thần phân liệt

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Nguy cơ hành vi tự sát có thể xuất hiện sớm sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp điều trị, cần theo dõi sát người bệnh có nguy cơ cao

Thận trọng ở người có tiền sử bệnh tim mạch, huyết áp bất thường, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch

Rối loạn vận động muộn, hội chứng ngoại tháp: Cần theo dõi và cân nhắc giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng

Nguy cơ tăng đường huyết, đái tháo đường: Cần theo dõi các dấu hiệu như khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều bất thường

Người bệnh và người chăm sóc cần được thông báo về nguy cơ xuất hiện các hành vi như cờ bạc bệnh lý, ham muốn tình dục quá mức, mua sắm hoặc ăn uống mất kiểm soát

Do thuốc có thể gây buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế, rối loạn vận động, cần thận trọng ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ té ngã cao

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng có kiểm soát tốt về việc sử dụng Aripiprazol ở phụ nữ mang thai. Đã có báo cáo về dị tật bẩm sinh nhưng chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả rõ ràng với thuốc. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc an thần kinh trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp các triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai thuốc sau sinh, cần được theo dõi cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú: Aripiprazol và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ. Quyết định tiếp tục hay ngừng cho con bú, hoặc tiếp tục hay ngừng điều trị bằng thuốc cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị đối với người mẹ.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Aripiprazol có ảnh hưởng nhẹ đến vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, do có thể gây ra các tác dụng như an thần, buồn ngủ, ngất, nhìn mờ hoặc nhìn đôi. Người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao trong thời gian dùng thuốc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Tập trung vào điều trị hỗ trợ, duy trì đường thở thông thoáng, đảm bảo oxy hóa và thông khí đầy đủ, kiểm soát triệu chứng. Cần theo dõi tim mạch liên tục bằng điện tâm đồ để phát hiện sớm các rối loạn nhịp tim có thể xảy ra. Việc sử dụng Than hoạt tính (50g) trong vòng một giờ sau khi uống thuốc có thể giúp giảm nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong của Aripiprazol, hỗ trợ hiệu quả trong xử trí quá liều. Thẩm phân máu không được xem là biện pháp hữu ích do Aripiprazol gắn kết rất mạnh với protein huyết tương.

7.5 Bảo quản

Bảo quản AriAPC 2mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc AriAPC 2mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Ariazol 10mg điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Thuốc được sản xuất bởi Laboratorios Lesvi, S.L. - Tây Ban Nha.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

AriAPC 2mg chứa Aripiprazol, thuộc nhóm dược lý thuốc an thần, thuốc chống loạn thần.

Cơ chế tác dụng của Aripiprazol trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được cho là thông qua sự kết hợp giữa hoạt tính chủ vận một phần trên thụ thể Dopamin D2 và serotonin 5-HT1A, đồng thời đối kháng trên thụ thể serotonin 5-HT2A. Nhờ cơ chế chủ vận từng phần đặc trưng này, thuốc thể hiện tính chất ổn định hoạt động của hệ dopaminergic, vừa có khả năng giảm hoạt động quá mức, vừa có thể tăng cường hoạt động khi hệ này đang thiếu hụt. Ngoài ra, Aripiprazol còn có ái lực gắn kết với nhiều thụ thể khác như dopamin D3, D4, serotonin 5-HT2C, 5-HT7, thụ thể alpha-1 adrenergic và histamin H1, đồng thời có ái lực trung bình với vị trí tái hấp thu serotonin.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Aripiprazol được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3-5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên là 87%. Thức ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu thuốc.

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 4,9 L/kg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi ngoài mạch máu. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của cả Aripiprazol và chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazol đều trên 99%, chủ yếu gắn với Albumin.

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua ba con đường: khử hydro, hydroxyl hóa và khử N-alkyl . Chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazol chiếm khoảng 40% diện tích dưới đường cong của Aripiprazol trong huyết tương ở trạng thái ổn định.

Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 75 giờ ở người bình thường và khoảng 146 giờ ở người có chuyển hóa qua enzym kém. Khoảng 27% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 60% qua phân, phần lớn ở dạng đã chuyển hóa.

10 Thuốc AriAPC 2mg giá bao nhiêu?

Thuốc AriAPC 2mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc AriAPC 2mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc AriAPC 2mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Cơ chế chủ vận từng phần trên thụ thể dopamin D2 mang lại đặc tính dược lý khác biệt so với nhiều thuốc chống loạn thần đối kháng dopamin.
  • Không cần điều chỉnh liều theo giới tính, tình trạng hút thuốc hoặc suy thận.

13 Nhược điểm

  • Cần theo dõi và thận trọng ở nhiều nhóm đối tượng đặc biệt: người có bệnh tim mạch, người cao tuổi, người có tiền sử co giật, suy gan nặng
  • Có nguy cơ gây các phản ứng bất lợi nghiêm trọng dù hiếm gặp như hội chứng thần kinh ác tính, hội chứng serotonin, rối loạn kiểm soát xung độn

Tổng 12 hình ảnh

ariapc 2 1 U8256
ariapc 2 1 U8256
ariapc 2 2 F2083
ariapc 2 2 F2083
ariapc 2 3 M4620
ariapc 2 3 M4620
huong dan su dung ariapc 2 1 E1071
huong dan su dung ariapc 2 1 E1071
huong dan su dung ariapc 2 2 H3160
huong dan su dung ariapc 2 2 H3160
huong dan su dung ariapc 2 3 A0421
huong dan su dung ariapc 2 3 A0421
huong dan su dung ariapc 2 4 L4233
huong dan su dung ariapc 2 4 L4233
huong dan su dung ariapc 2 5 R7860
huong dan su dung ariapc 2 5 R7860
huong dan su dung ariapc 2 6 G2663
huong dan su dung ariapc 2 6 G2663
huong dan su dung ariapc 2 7 H2748
huong dan su dung ariapc 2 7 H2748
huong dan su dung ariapc 2 8 K4737
huong dan su dung ariapc 2 8 K4737
huong dan su dung ariapc 2 9 V8530
huong dan su dung ariapc 2 9 V8530

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có giới hạn độ tuổi không

    Bởi: Hạnh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc điều trị tâm thần phân liệt cho đối tượng từ 15 tuổi và các cơn hưng cảm cho đối tượng từ 13 tuổi ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AriAPC 2mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AriAPC 2mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nên dùng cẩn thận và khai báo các thuốc dùng cùng đầy đủ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789