ApiTEK 2.5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm VRT |
| Số đăng ký | 893110754624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Apixaban |
| Tá dược | Magnesi stearat, Poloxamer, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq992 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Apixaban 2,5 mg.
Thành phần tá dược:
Lactose khan, cellulose vi tinh thể PH 101, natri croscarmellose, poloxamer, magnesi stearat, sepifilm LP 014.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ApiTEK 2.5
2.1 Tác dụng
ApiTEK 2.5 chứa apixaban là Thuốc chống huyết khối đường uống thuộc nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Hoạt chất này giúp làm giảm quá trình tạo thrombin, từ đó hạn chế hình thành và phát triển cục máu đông trong hệ tuần hoàn. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong dự phòng và điều trị các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch, đồng thời hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ do nguyên nhân huyết khối ở người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim.

2.2 Chỉ định
Thuốc ApiTEK 2.5 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Dự phòng biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người trưởng thành sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình.
Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh van tim có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, tuổi ≥ 75 tuổi, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc suy tim có triệu chứng.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).
Điều trị tắc mạch phổi (PE).
Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Heraxaban 5mg phòng ngừa đột quỵ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ApiTEK 2.5
3.1 Liều dùng
Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau thay khớp háng hoặc thay khớp gối
Liều khuyến nghị: 2,5 mg x 2 lần/ngày.
Liều đầu tiên nên dùng sau phẫu thuật từ 12 đến 24 giờ.
Thời gian điều trị:
Sau thay khớp háng: 32 đến 38 ngày.
Sau thay khớp gối: 10 đến 14 ngày.
Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
Liều thông thường: 5 mg x 2 lần/ngày.
Giảm liều xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có ít nhất 2 trong các yếu tố sau:
Tuổi ≥ 80 tuổi.
Cân nặng ≤ 60 kg.
Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L).
Điều trị thường duy trì lâu dài.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE)
10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu.
Sau đó dùng 5 mg x 2 lần/ngày.
Phòng ngừa tái phát DVT và PE
2,5 mg x 2 lần/ngày.
Bắt đầu sau khi đã hoàn tất 6 tháng điều trị với apixaban 5 mg x 2 lần/ngày hoặc thuốc chống đông khác.
Quên liều
Nếu quên một liều, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục dùng 2 lần mỗi ngày như lịch cũ.
Suy thận
Suy thận nhẹ hoặc trung bình: đa số trường hợp không cần chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin 15–29 mL/phút: dùng thận trọng.
Độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút hoặc bệnh nhân lọc máu: không khuyến nghị sử dụng.
Suy gan
Chống chỉ định khi có bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
Không khuyến nghị ở suy gan nặng.
Suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A hoặc B): dùng thận trọng, thường không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi / giới tính / cân nặng
Đa số trường hợp không cần chỉnh liều, trừ khi thuộc tiêu chí giảm liều nêu trên.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống.
Có thể uống cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.
Uống với nước.
Người bệnh khó nuốt có thể nghiền viên thuốc, hòa với nước, dextrose 5%, nước táo hoặc trộn táo xay nhuyễn và dùng ngay.
Có thể dùng qua ống thông mũi dạ dày theo hướng dẫn phù hợp.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với apixaban hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Đang có xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu kèm nguy cơ chảy máu có ý nghĩa lâm sàng.
Tổn thương hoặc bệnh cảnh làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng như loét tiêu hóa đang tiến triển hoặc gần đây, u ác tính nguy cơ chảy máu cao, tổn thương não hoặc tủy sống gần đây, phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, dị dạng mạch máu nặng.
Dùng đồng thời với thuốc chống đông khác, trừ các trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc dùng Heparin liều duy trì thông ống thông mạch máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Xeraban 2,5mg phòng ngừa đột quỵ
5 Tác dụng phụ
ApiTEK 2.5 có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết kín hoặc xuất huyết nhìn thấy tại nhiều cơ quan khác nhau. Mức độ nặng nhẹ thay đổi tùy vị trí và lượng máu mất.
Các phản ứng đã ghi nhận gồm:
- Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
- Quá mẫn, phù dị ứng, phản vệ.
- Xuất huyết não.
- Xuất huyết mắt, chảy máu kết mạc.
- Tụ máu, xuất huyết dưới da.
- Hạ huyết áp.
- Chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết đường hô hấp.
- Buồn nôn.
- Xuất huyết tiêu hóa, đại tiện phân máu, chảy máu trực tràng, chảy máu chân răng.
- Rối loạn chức năng gan, tăng men gan, tăng bilirubin huyết.
- Phát ban da, rụng tóc.
- Xuất huyết cơ.
- Tiểu máu.
- Xuất huyết âm đạo bất thường hoặc xuất huyết tiết niệu sinh dục.
- Chảy máu tại vị trí dùng thuốc.
- Bầm tím.
- Chảy máu sau thủ thuật hoặc sau chấn thương.
Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
6 Tương tác
Dùng cùng ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol hoặc Ritonavir có thể làm tăng nồng độ apixaban trong máu, từ đó tăng nguy cơ chảy máu.
Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital hoặc St. John’s Wort có thể làm giảm nồng độ thuốc, làm giảm hiệu quả chống đông.
Aspirin, Clopidogrel, Prasugrel và các thuốc kháng tiểu cầu khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp.
NSAID, bao gồm Acid Acetylsalicylic, có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nên cần thận trọng.
Enoxaparin có thể làm tăng tác dụng kháng yếu tố Xa khi dùng cùng.
Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng đáng kể với Atenolol hoặc famotidin.
Than hoạt tính có thể làm giảm hấp thu apixaban khi dùng trong xử trí quá liều.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi dấu hiệu chảy máu trong suốt thời gian điều trị.
Ngừng thuốc nếu xuất huyết nghiêm trọng.
Thận trọng ở người suy thận nặng do nồng độ thuốc có thể tăng.
Người cao tuổi hoặc cân nặng thấp có thể tăng nguy cơ chảy máu.
Cần đánh giá kỹ trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn.
Thường ngừng thuốc ít nhất 48 giờ trước thủ thuật nguy cơ chảy máu trung bình/cao và ít nhất 24 giờ trước thủ thuật nguy cơ thấp.
Thận trọng khi gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng vì nguy cơ tụ máu chèn ép thần kinh.
Không khuyến nghị cho bệnh nhân có van tim nhân tạo.
Không khuyến cáo ở hội chứng kháng Phospholipid.
Thuốc có chứa lactose, người không dung nạp galactose hoặc thiếu men Lapp lactase không nên dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ.
Chưa xác định chắc chắn thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Ngưng thuốc và đánh giá nguyên nhân xuất huyết.
Tiến hành biện pháp cầm máu thích hợp.
Có thể cân nhắc huyết tương tươi đông lạnh, phức hợp prothrombin đậm đặc hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp tùy tình huống.
Than hoạt tính có thể hữu ích nếu dùng sớm sau uống quá liều.
Thẩm tách máu ít hiệu quả trong loại bỏ thuốc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm ApiTEK 2.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Apixaban Tablets 2.5mg của Zydus Lifesciences Ltd. chứa thành phần Apixaban, được chỉ định nhằm dự phòng và điều trị các biến cố huyết khối do cục máu đông hình thành trong lòng mạch. Thuốc thường được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim, đồng thời điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi
Sản phẩm Nunley-5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Apixaban, được dùng để phòng ngừa hình thành huyết khối và hạn chế các biến chứng tắc mạch nguy hiểm do cục máu đông gây ra.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Apixaban là thuốc chống huyết khối thuộc nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Hoạt chất này có tác dụng mạnh, thuận nghịch và chọn lọc cao trên yếu tố Xa tự do cũng như yếu tố Xa gắn trong cục huyết khối. Thuốc không cần antithrombin III để phát huy tác dụng. Khi ức chế yếu tố Xa, apixaban làm giảm hình thành thrombin, hạn chế sự phát triển của huyết khối và gián tiếp làm giảm kết tập tiểu cầu do thrombin khởi phát.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50% với liều đến 10 mg. Thuốc hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Apixaban gắn protein huyết tương khoảng 87%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 21 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4/5, ngoài ra một phần nhỏ qua CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2J2.
9.2.4 Thải trừ
Apixaban được đào thải qua nhiều con đường. Khoảng 25% được thải dưới dạng chất chuyển hóa, thải trừ qua thận chiếm khoảng 27% tổng thanh thải. Độ thanh thải toàn phần khoảng 3,3 L/giờ, thời gian bán thải khoảng 12 giờ.
10 Thuốc ApiTEK 2.5 giá bao nhiêu?
Thuốc ApiTEK 2.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc ApiTEK 2.5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ApiTEK 2.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc đường uống thuận tiện cho điều trị kéo dài và dùng ngoại trú trong nhiều chỉ định phòng ngừa hoặc điều trị huyết khối.
- Có dữ liệu liều dùng rõ ràng cho nhiều nhóm bệnh nhân như rung nhĩ, DVT, PE, sau phẫu thuật thay khớp.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, hỗ trợ linh hoạt thời điểm sử dụng.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ xuất huyết là tác dụng không mong muốn quan trọng cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Cần thận trọng hoặc không khuyến nghị ở một số bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng hoặc bệnh cảnh đặc biệt.
- Có nhiều tương tác thuốc liên quan CYP3A4, P-gp và thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Tổng 17 hình ảnh


















