Apinyl 60ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Apimed, Công ty Cổ phần Dược Apimed |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Apimed |
| Số đăng ký | VD-35409-21 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 60ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Terbutaline sulfat, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh8499 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Apinyl thành phần
Mỗi 5ml dung dịch uống Apinyl 60ml chứa:
- Terbutalin sulfat: 1,5mg
- Guaifenesin: 66,5mg
- Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch uống
2 Apinyl 60ml là thuốc gì? có phải kháng sinh không? - Chỉ định
Hỗ trợ điều trị ho kèm đờm ở những người mắc bệnh lý đường hô hấp gây hẹp phế quản và tiết nhiều đờm nhầy (như hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng hoặc các rối loạn tại phổi khác).
Cả 2 hoạt chất của Apinyl Terbutalin và Guaifenesin đều KHÔNG PHẢI là kháng sinh

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Dasutam - siro uống điều trị hen phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc
3.1 Liều dùng
Đối tượng người lớn: Dùng 2 đến 3 lần một ngày, mỗi lần uống khoảng 10 - 15 ml (hoặc dùng muỗng cà phê đong 2 - 3 muỗng).
Đối tượng trẻ em: Tần suất sử dụng duy trì 2 - 3 lần/ngày với liều lượng phân chia theo độ tuổi:
Trẻ 7 đến 15 tuổi: 5 - 10 ml/lần (hoặc dùng muỗng cà phê đong 1 - 2 muỗng).
Trẻ 3 đến 6 tuổi: 2,5 - 5 ml/lần (hoặc dùng muỗng cà phê đong 1/2 - 1 muỗng).
Trẻ dưới 3 tuổi: 2,5 ml/lần (hoặc dùng muỗng cà phê đong 1/2 muỗng).
3.2 Cách dùng
Uống trực tiếp Dung dịch Apinyl 60ml hoặc pha với nước
4 Chống chỉ định
Người dị ứng với Terbutalin và Guaifenesin hay tá dược có trong Apinyl 60ml
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Bricanyl Expectorant - điều trị hen phế quản, viêm phế quản
5 Tác dụng phụ
5.1 Tác dụng phụ của Terbutalin
Thường gặp: Run tay chân, choáng váng, trạng thái hưng phấn thần kinh quá mức, hồi hộp đánh trống ngực, tim đập nhanh, biến động chỉ số huyết áp.
Ít gặp: Đổ mồ hôi, co thắt cơ, đau tức ngực, cảm giác bừng nóng ở mặt, ù tai, mệt mỏi toàn thân, lơ mơ hoặc ngủ gà, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn lo âu, đau đầu, nôn mửa, buồn nôn, nổi mẩn ngứa, phát ban ngoài da, tích tụ dịch ở phổi (phù phổi), giảm nồng độ Kali máu, tăng đường huyết, giảm khả năng hấp thu glucose.
Hiếm gặp: Tăng nồng độ enzym gan, viêm mạch máu, dị ứng phản vệ/quá mẫn, xuất hiện cơn co giật.
5.2 Tác dụng phụ của Guaifenesin
Ít gặp / Hiếm gặp: Mề đay, mẩn ngứa trên da, đau quặn bụng, rối loạn tiêu hóa/tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau đầu, nhức đầu, nhức đầu nhẹ/chóng mặt.
Khi dùng liều cao hoặc kéo dài: Nguy cơ hình thành sỏi tại đường tiết niệu khi sử dụng quá liều quy định.
6 Tương tác
6.1 Tương tác liên quan đến Terbutalin
Không nên dùng đồng thời theo đường uống với các thuốc cường giao cảm khác vì có thể làm tăng tác động lên hệ tim mạch và nguy cơ xảy ra tai biến. Trong trường hợp co thắt phế quản cấp, thuốc adrenergic dạng khí dung vẫn có thể được sử dụng để xử trí nhanh cho người đang điều trị terbutalin đường uống kéo dài.
Việc phối hợp với dẫn xuất theophyllin như aminophyllin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên tim, đặc biệt là rối loạn nhịp tim.
Khi terbutalin cùng với thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm ba vòng, các tác động bất lợi trên tim mạch có thể tăng lên, do đó cần thận trọng và theo dõi phù hợp nếu bắt buộc phối hợp.
6.2 Tương tác liên quan đến Guaifenesin
Không sử dụng chế phẩm chứa đồng thời guaifenesin và Dextromethorphan trong thời gian đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO.
Cần cân nhắc và thận trọng khi dùng sản phẩm chứa phenylpropanolamin ở người bị bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch máu ngoại vi hoặc đái tháo đường. Ngoài ra, cần lưu ý đối với trường hợp phì đại tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần hết sức lưu ý ở người nhạy cảm với nhóm amin giao cảm, đặc biệt là bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa kiểm soát ổn định.
Cần kiểm tra lại chỉ số đường huyết khi bắt đầu dùng cho người vừa hen vừa đái tháo đường do dùng thuốc làm tăng rủi ro tăng Glucose máu.
Mặc dù nhóm chủ vận β2 từng dùng cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ, nhưng do dễ gây loạn nhịp tim và tăng kích thích co bóp cơ tim, tuyệt đối tránh dùng cho người mắc bệnh cơ tim phì đại và phải cân nhắc sát sao trên bệnh nhân có nền bệnh lý phổi.
Cần chủ động theo dõi điện giải đồ do dùng thuốc có nguy cơ tụt kali huyết sẽ tăng cao nếu phối hợp cùng xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu hoặc khi cơ thể đang thiếu oxy
Kết quả xét nghiệm doping có khả năng bị ảnh hưởng khi sử dụng terbutalin.
Cần trao đổi với bác sĩ nếu người dùng gặp vấn đề trong việc dung nạp các loại đường.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bricanyl Expectorant - điều trị hen phế quản, viêm phế quản
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tránh dùng thuốc ho long đờm Apinyl trong suốt giai đoạn mang thai
Chỉ dùng thuốc ho long đờm Apiny cho mẹ cho con bú nếu được đánh giá kỹ bởi bác sĩ
7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe
Chưa đủ cơ sở thực nghiệm để khẳng định mức độ tác động trên đối tượng này, nên chú ý thận trọng khi dùng
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện khi dùng quá liều: Có thể gặp đau đầu, hồi hộp, lo âu, rối loạn nhịp tim, run hoặc chuột rút; một số trường hợp có thể bị hạ huyết áp. Xét nghiệm đôi khi cho thấy tăng glucose máu, hạ kali huyết do kali dịch chuyển vào trong tế bào hoặc nhiễm toan lactic.
Quá liều nhẹ/trung bình: Giảm liều dùng hiện tại, sau đó tăng lại từ từ nếu tình trạng co thắt phế quản chưa cải thiện.
Quá liều nặng: Loại bỏ bớt lượng thuốc bằng rửa dạ dày + Than hoạt tính, đồng thời giám sát chặt chẽ huyết áp, nhịp tim, đường huyết và điện giải để điều chỉnh kịp thời. Trường hợp tụt huyết áp do giảm sức cản ngoại vi, cần ưu tiên bù thể tích huyết tương. Hết sức cẩn trọng khi cân nhắc nhóm thuốc chẹn thụ thể β ở người có cơ địa co thắt đường thở.
7.5 Bảo quản
Thuốc Apinyl 60ml nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Apinyl 60ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau
Sản phẩm Asbunyl do Công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất, có thành phần chứa Terbutalin sulfat 1,5mg và Guaifenesin 66,5mg, có tác dụng hỗ trợ giảm ho, long đờm cho trẻ em và người lớn
Sản phẩm Tebunesin do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất, chứa Terbutalin sulfat và Guaifenesin, có tác dụng hỗ trợ giảm ho, long đờm cho trẻ em và người lớn
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Terbutalin sulfat là thuốc chủ vận chọn lọc trên thụ thể β-adrenergic, hầu như không tác động lên thụ thể α. Thuốc kích hoạt enzym adenyl cyclase, làm tăng nồng độ AMPc nội bào, từ đó gây giãn cơ trơn, nổi bật ở phế quản, tử cung và mạch máu ngoại vi.
Tại đường hô hấp, terbutalin làm giảm sức cản phế quản, giúp cải thiện luồng khí và tăng thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1). Thuốc ít tác động trực tiếp lên thụ thể β1 của tim, nhưng ở liều cao vẫn có thể gây kích thích tim hoặc hệ thần kinh trung ương. Nhịp tim đôi khi tăng do tác động lên tim hoặc do phản xạ thứ phát sau giãn mạch ngoại vi. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxy trong máu động mạch.
Guaifenesin là thuốc long đờm, với khả năng kích thích niêm mạc dạ dày, từ đó thúc đẩy tăng tiết dịch tại đường hô hấp. Nhờ làm tăng lượng dịch tiết và giảm độ quánh của đờm ở khí quản, phế quản, thuốc giúp đờm dễ được tống ra ngoài khi ho.
Khác với thuốc ức chế phản xạ ho, guaifenesin không làm mất phản xạ ho, mà hỗ trợ ho trở nên hiệu quả hơn trong việc làm sạch đường thở. Thuốc chủ yếu dùng để giảm triệu chứng ho kèm đờm đặc, khó khạc và có thể được phối hợp với thuốc giãn phế quản, chống sung huyết, kháng histamin hoặc thuốc chống ho [1]
9.2 Dược động học
9.2.1 Dược động học của Terbutalin sulfat
Hấp thu: Sau khi dùng qua đường uống, khoảng 30 - 50% lượng Terbutalin sulfat được thu nhận tại hệ tiêu hóa. Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng làm giãn phế quản sau khoảng 30 phút, ghi nhận cải thiện hô hấp rõ rệt trên lâm sàng từ 1 đến 2 giờ. Hiệu quả đạt đỉnh điểm trong khoảng 2 - 3 giờ và duy trì kéo dài từ 4 đến 8 tiếng.
Phân bố: Terbutalin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ huyết tương tại cùng thời điểm khảo sát. Dù vậy, tổng lượng thuốc hiện diện trong sữa mẹ chiếm dưới 1% so với liều dùng của người mẹ.
Chuyển hoá và thải trừ: Tại gan, một phần Terbutalin được chuyển hóa chủ yếu thành dạng liên hợp với acid sulfuric (không còn đặc tính dược lý). Dạng liên hợp này chiếm tỷ lệ lớn trong lượng thuốc thải trừ sau khi uống, cho thấy quá trình chuyển hóa diễn ra ngay tại ống tiêu hóa hoặc thông qua chuyển hóa bước đầu ở gan. Quá trình loại thải hoàn toàn thuốc cùng các sản phẩm chuyển hóa mất khoảng 72 đến 96 giờ sau một liều uống. Trên bệnh nhân hen suyễn, thời gian bán thải trừ đạt mức trung bình khoảng 3,4 giờ.
9.2.2 Dược động học của Guaifenesin
Hấp thu: Guaifenesin có độ Sinh khả dụng tốt khi dùng qua đường uống nhờ khả năng dung nạp nhanh tại hệ tiêu hóa. Sau khi đi vào tuần hoàn chung, khoảng 60% hàm lượng thuốc trải qua quá trình thủy phân trong vòng 7 giờ.
Chuyển hoá và thải trừ: Thuốc biến đổi sinh học thành các dẫn xuất không còn đặc tính dược lý và được bài tiết chủ yếu qua đường tiết niệu. Sau khi dùng liều đơn 400 mg, thử nghiệm không ghi nhận Guaifenesin ở dạng chưa biến đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải trừ t1/2 của hợp chất này ngắn, chỉ kéo dài khoảng 60 phút.
10 Thuốc Apinyl 60ml giá bao nhiêu?
Thuốc Apinyl 60ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Apinyl 60ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng siro phân liều rõ ràng bằng thìa/muỗng cà phê, giúp dễ dàng đo lường chính xác lượng dùng cho từng nhóm tuổi khác nhau.
- Sản phẩm có thể dùng an toàn cho nhiều độ tuổi khác nhau, từ trẻ em dưới 3 tuổi tới người lớn tuổi.
13 Nhược điểm
- Việc phải duy trì từ 2 - 3 cử uống mỗi ngày dễ khiến người bận rộn hoặc trẻ nhỏ khi đến trường bị bỏ sót liều.
- Thói quen lạm dụng siro ngọt trong thời gian dài dễ khiến người bệnh tự ý kéo dài liệu trình, từ đó gia tăng rủi ro phát sinh tác dụng phụ.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Kantar A và cộng sự (Ngày đăng: Ngày 3 tháng 3 năm 2020), An overview of efficacy and safety of ambroxol for the treatment of acute and chronic respiratory diseases with a special regard to children, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2026

