1 / 4
apibrain 2400 powder 1 R6702

Apibrain 2400 Powder

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuApimed, CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC APIMED
Công ty đăng kýCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC APIMED
Số đăng ký893110086526
Dạng bào chếThuốc bột pha dung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 6gam
Hoạt chấtAspartame, Manitol, Piracetam
Tá dượcSucralose (Splenda)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1464
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi gói bột 6 g chứa:

Thành phần dược chất:

Piracetam: 2400 mg

Thành phần tá dược: Mannitol 200 SD, Aspartame, Sucralose, tutti frutti flavor (dạng bột).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apibrain 2400 Powder

2.1 Tác dụng

Apibrain 2400 Powder thuộc nhóm thuốc hưng trí (nootropic), có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh và bảo vệ não bộ. Thuốc giúp tăng cường khả năng dẫn truyền thần kinh, cải thiện nhận thức và khả năng hồi phục của hệ thần kinh trung ương.

Điều trị sa sút trí tuệ, rung giật cơ Apibrain 2400 Powder
Điều trị sa sút trí tuệ, rung giật cơ Apibrain 2400 Powder

2.2 Chỉ định

Piracetam được chỉ định trong các trường hợp:

Điều trị triệu chứng rối loạn hành vi mạn tính liên quan đến não trong liệu pháp điều trị hội chứng sa sút trí tuệ. Biểu hiện chính gồm: suy giảm trí nhớ, kém tập trung, giảm khả năng tư duy, nhanh mệt mỏi, thiếu định hướng, thiếu động lực và rối loạn cảm xúc (ở bệnh nhân thoái hóa não nguyên phát, nhồi máu não nhiều lần hoặc phối hợp cả hai).

Điều trị phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.

Điều trị phối hợp trong hội chứng sau chấn động não với các triệu chứng chính là chóng mặt và đau đầu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Piracetam 1200mg Sachet điều trị rung giật cơ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apibrain 2400 Powder

3.1 Liều dùng

Liều dùng cho người lớn:

Hội chứng sa sút trí tuệ: Uống 1 gói/lần/ngày (2,4 g piracetam/ngày). Bác sĩ có thể chỉ định tăng lên 1 gói/lần x 2 lần/ngày (4,8 g piracetam/ngày).

Điều trị phối hợp chứng rung giật cơ vỏ não:

Bắt đầu với liều 3 gói/ngày (7,2 g piracetam/ngày), chia 2 - 3 lần.

Tùy đáp ứng, có thể tăng thêm 2 gói/ngày (4,8 g piracetam) sau mỗi 3 - 4 ngày.

Liều tối đa là 10 gói/ngày (24 g piracetam/ngày), chia 2 - 3 lần.

Khi phối hợp với thuốc chống co giật khác, dùng liều piracetam tương tự và có thể giảm liều thuốc phối hợp nếu đáp ứng tốt.

Phải tiếp tục điều trị khi bệnh não căn nguyên còn tồn tại. Ở bệnh nhân có cơn rung giật cơ cấp tính, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngừng thuốc: giảm 1,2 g piracetam sau mỗi 2 ngày (hoặc sau mỗi 3 - 4 ngày nếu có hội chứng Lance - Adams).

Điều trị phối hợp hội chứng sau chấn động não: Uống 1 gói/lần/ngày (2,4 g piracetam/ngày). Có thể tăng lên 1 gói/lần x 2 lần/ngày (4,8 g piracetam/ngày) theo chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi: Cần đánh giá độ thanh thải creatinin thường xuyên để chỉnh liều nếu có suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr):

Công thức tính: Clcr = [140 - tuổi (năm)] x trọng lượng cơ thể (kg) / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)] (nhân thêm 0,85 nếu là phụ nữ).

Phân nhómĐộ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều dùng và tần suất
Chức năng thận bình thường> 80Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần/ngày
Suy thận nhẹ50 - 792/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần/ngày
Suy thận trung bình30 - 491/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần/ngày
Suy thận nặng< 301/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần/ngày
Đang thẩm phân-Chống chỉ định

Lưu ý: Nếu liều dùng dưới một đơn vị gói 2400 mg, cần chuyển sang dạng bào chế và hàm lượng phù hợp khác.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ suy gan đơn thuần. Nếu bệnh nhân bị đồng thời cả suy gan và suy thận thì hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Hòa tan toàn bộ bột thuốc trong gói vào một ly nước, khuấy đều để thu được Dung dịch đồng nhất và uống ngay sau khi pha.

Thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định: Hội chứng sa sút trí tuệ cần đánh giá lại sự cần thiết sau mỗi 3 tháng; chứng rung giật cơ vỏ não có thể ngừng dần khi hết cơn giật cơ; hội chứng sau chấn động não cần điều trị tối thiểu 3 tháng.

Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh thận giai đoạn cuối.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

Xuất huyết não (như đột quỵ do xuất huyết).

Bệnh múa giật Huntington (Huntington's Chorea).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pitamsol 33.33% điều trị rung giật cơ

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết (chưa rõ tần suất): Rối loạn chảy máu.

Rối loạn hệ miễn dịch (chưa rõ tần suất): Phản ứng phản vệ, quá mẫn.

Rối loạn tâm thần:

Thường gặp: Bồn chồn, hung hăng, rối loạn giấc ngủ.

Ít gặp: Trầm cảm.

Chưa rõ tần suất: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường gặp: Tăng động.

Ít gặp: Buồn ngủ.

Chưa rõ tần suất: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, làm nặng thêm bệnh động kinh, đau đầu, mất ngủ.

Rối loạn tai và mê đạo (chưa rõ tần suất): Chóng mặt.

Rối loạn mạch (hiếm gặp): Hạ huyết áp, tăng huyết áp.

Rối loạn tiêu hóa (chưa rõ tần suất): Đau bụng, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Rối loạn da và mô dưới da:

Rất hiếm gặp: Cảm giác nóng và đỏ da.

Chưa rõ tần suất: Phù mạch thần kinh, viêm da, ngứa, mày đay.

Rối loạn toàn thân:

Ít gặp: Suy nhược, tăng ham muốn tình dục.

Rất hiếm gặp: Toát mồ hôi.

Đang đánh giá (thường gặp): Tăng cân.

6 Tương tác

Tương tác dược động học qua enzym gan: Piracetam không ức chế các enzym CYP450 ở gan, nguy cơ tương tác chuyển hóa rất thấp.

Hormon tuyến giáp (T3 + T4): Gây lú lẫn, cáu kỉnh và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng thời.

Acenocoumarol: Piracetam liều cao (9,6 g/ngày) làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, giải phóng beta-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và độ nhớt của máu toàn phần.

Thuốc chống động kinh (carbamazepin, Phenytoin, phenobarbiton, valproat): Piracetam liều 20 g/ngày không làm biến đổi nồng độ đỉnh và đáy của các thuốc này trong huyết thanh.

Các chất kích thích hệ thần kinh trung ương / thuốc chống loạn thần: Có thể làm tăng ảnh hưởng của các thuốc này.

Rượu: Không làm ảnh hưởng lẫn nhau đến nồng độ trong huyết thanh.

Tương kỵ thuốc: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân có rối loạn tâm thần vận động chỉ sử dụng khi đã thực hiện đủ các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

Tác động lên kết tập tiểu cầu: Thận trọng ở người có tiền sử rối loạn đông máu, nguy cơ xuất huyết (loét tiêu hóa), chuẩn bị đại phẫu hoặc phẫu thuật nha khoa, xuất huyết não, người đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu (gồm cả Aspirin liều thấp).

Suy thận: Theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ creatinin và dư lượng nitơ trong máu.

Người cao tuổi: Đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp.

Ngừng thuốc: Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ vì có thể làm tái phát các cơn co giật. Luôn duy trì thuốc chống co giật phối hợp.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ; chứa aspartam có thể gây hại cho người mắc chứng phenylketon niệu (PKU).

Lái xe và vận hành máy móc: Lưu ý thận trọng do các tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và điều khiển máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai (nồng độ ở trẻ mới sinh bằng khoảng 70% đến 90% ở mẹ). Chưa có đủ dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng thuốc trừ khi thực sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Piracetam bài tiết qua sữa mẹ. Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú, hoặc phải ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều liều cao nhất từng ghi nhận là 75 g gây tiêu chảy lẫn máu và đau bụng (nhiều khả năng do hàm lượng tá dược Sorbitol trong chế phẩm). Chưa ghi nhận thêm tác dụng phụ đặc trưng khác.

Xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn nếu quá liều cấp tính. Thuốc chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng. Có thể thẩm phân máu với hiệu suất lọc đạt 50% đến 60% sau 4 giờ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Apibrain 2400 Powder hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Pirewika 33,3% của Công ty Cổ Phần Dược Hà Tĩnh chứa thành phần Piracetam được chỉ định để điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người cao tuổi mắc hội chứng sa sút trí tuệ, đồng thời hỗ trợ kiểm soát tình trạng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não hiệu quả.

Sản phẩm NEUROTROPYL 20% do Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận sản xuất, chứa Piracetam được sử dụng trong các trường hợp điều trị chóng mặt, nhức đầu dai dẳng sau chấn động não, hỗ trợ phục hồi chuyển hóa tế bào thần kinh và cải thiện lưu thông máu não ở bệnh nhân tổn thương hệ thần kinh trung ương.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Piracetam thuộc nhóm thuốc kích thích tâm thần khác và thuốc hưng trí (nootropic), có mã phân loại ATC là N06BX03. Thuốc cải thiện tình trạng giảm chuyển hóa ở mô não bằng cách kích thích quá trình giáng hóa Glucose oxy hóa thông qua con đường pentose phosphat, thúc đẩy chuyển đổi ATP và gia tăng nồng độ cAMP nội bào trong tế bào thần kinh. Hoạt chất này kích thích enzym adenylat kinase, tăng cường chuyển hóa Phospholipid và gia tăng sự liên hợp giữa 32P với phosphatidolcholin và Inositol. Đồng thời, thuốc thúc đẩy sinh tổng hợp protein và phục hồi nhanh cytochrom b5 trong chuỗi hô hấp tế bào khi xảy ra tình trạng thiếu oxy mô.

Trên hệ thống dẫn truyền thần kinh, piracetam làm tăng mật độ thụ thể m-cholinergic và tăng cường tái tạo Dopamin ở động vật già. Thuốc tối ưu hóa sự dẫn truyền xung động thần kinh và cải thiện hoạt động điện não đồ (EEG) thông qua việc làm tăng sóng alpha và làm giảm sóng theta cùng sóng delta. Nhờ đó, thuốc hỗ trợ cải thiện khả năng học tập và củng cố chức năng ghi nhớ. Bên cạnh đó, hoạt chất còn tác động tích cực lên huyết học và lưu biến máu nhờ làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập hồng cầu, giảm độ nhớt huyết tương, giảm sức căng dòng chảy và ức chế sự kết tập tiểu cầu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống với sinh khả dụng đạt 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 15 đến 19 microgam/ml sau khoảng 30 phút dùng thuốc. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình là 5,2 giờ (dao động từ 4,4 đến 7,1 giờ) và trong dịch não tủy là khoảng 7,7 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thuốc có Thể tích phân bố khoảng 0,6 L/kg và tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ khoảng 15%. Hoạt chất đi qua được hàng rào nhau thai, được tìm thấy trong huyết tương của thai nhi và trong dịch ối với nồng độ thấp hơn ở mẹ khoảng 10% đến 30%. Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Thời gian bán thải trong huyết tương ở trẻ sơ sinh kéo dài khoảng 200 phút, gần gấp đôi so với người mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Chưa phát hiện thấy bất kỳ chất chuyển hóa nào của piracetam trong cơ thể. Thuốc hoàn toàn không bị chuyển hóa qua gan.

9.2.4 Thải trừ

Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, chiếm khoảng 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương đạt khoảng 120 ml/phút. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sự thải trừ thuốc bị kéo dài và có nguy cơ tích lũy thuốc, do đó cần phải hiệu chỉnh liều theo chức năng thận. Thuốc có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân máu với hiệu suất đạt từ 50% đến 60% sau 4 giờ.

10 Thuốc Apibrain 2400 Powder giá bao nhiêu?

Thuốc Apibrain 2400 Powder hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Apibrain 2400 Powder mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Apibrain 2400 Powder để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hàm lượng hoạt chất cao (2400 mg/gói), phù hợp cho các phác đồ điều trị cần liều tấn công hoặc liều duy trì cao mà không phải uống nhiều viên cùng lúc.
  • Dạng thuốc bột pha dung dịch uống hòa tan nhanh, có vị ngọt nhẹ hương trái cây, rất thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi và người khó nuốt.
  • Sinh khả dụng đường uống đạt 100%, thuốc không chuyển hóa qua gan nên giảm thiểu nguy cơ tương tác thuốc qua hệ enzym cytochrom P450.

13 Nhược điểm

  • Thuốc thải trừ gần như hoàn toàn qua thận nên bắt buộc phải tính toán và hiệu chỉnh liều chặt chẽ ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
  • Thành phần tá dược chứa aspartam và mannitol, cần thận trọng ở người mắc chứng phenylketon niệu hoặc người có hệ tiêu hóa nhạy cảm dễ tiêu chảy.
  • Chống chỉ định tuyệt đối trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, người đang chạy thận nhân tạo và bệnh nhân xuất huyết não.

Tổng 4 hình ảnh

apibrain 2400 powder 1 R6702
apibrain 2400 powder 1 R6702
apibrain 2400 powder 2 G2505
apibrain 2400 powder 2 G2505
apibrain 2400 powder 3 K4746
apibrain 2400 powder 3 K4746
apibrain 2400 powder 4 R7473
apibrain 2400 powder 4 R7473

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hằng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Apibrain 2400 Powder 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Apibrain 2400 Powder
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789