Antidroxil 600mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110057325 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Gemfibrozil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn735 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên thuốc Antidroxil 600mg chứa:
Gemfibrozil: 600mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Antidroxil 600mg
Phòng ngừa tiên phát bệnh mạch vành ở nam giới từ 40-55 tuổi có bất thường về lipid hoặc lipoprotein máu đã được chứng minh bằng các xét nghiệm, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng đơn thuần.
Điều trị rối loạn lipid máu nhóm IIa theo phân loại Fredrickson trong trường hợp chống chỉ định hoặc không dung nạp với nhóm thuốc statin.
Điều trị rối loạn lipid máu theo phân loại Fredrickson: nhóm IIb, nhóm III, nhóm IV, nhóm V, kèm theo hoặc không tình trạng hạ HDL cholesterol.
Phòng ngừa tiên phát: Giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở nam giới (khi chống chỉ định hoặc không dung nạp statin) có tăng cholesterol không HDL và có nguy cơ cao mắc biến cố tim mạch lần đầu.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Pygemxil điều trị tăng lipid hyết typ IIb, tăng triglycerid
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Antidroxil 600mg
3.1 Cách dùng
Thuốc Antidroxil 600mg được dùng theo đường uống.
3.2 Liều dùng
Áp dụng chế độ ăn giảm lipid tiêu chuẩn và kiểm soát triệt để các vấn đề bệnh lý khác như suy giáp và đái tháo đường trước khi sử dụng thuốc Antidroxil 600mg.
Người lớn và người cao tuổi (> 65 tuổi): Khoảng liều khuyến cáo hàng ngày là từ 900-1200 mg.
Trẻ em: Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc ở trẻ em, không khuyến cáo sử dụng gemfibrozil ở đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận: hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận ở từng người.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định sử dụng.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Antidroxil 600mg.
Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan.
Bệnh nhân có tiền sử/hoặc có bệnh về túi mật hoặc đường mật trước đó bao gồm cả sỏi mật.
Tiền sử dị ứng với ánh sáng hoặc phản ứng nhiễm độc ánh sáng trong quá trình điều trị bằng fibrat.
Bệnh nhân đang điều trị bằng repaglinid, dasabuvir, selexipag, Simvastatin hoặc Rosuvastatin 40mg.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Antidroxil 600mg: chóng mặt, nhức đầu, nôn m a, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, phát ban, mệt mỏi,...
Tác dụng phụ ít gặp: Rung tâm nhĩ.
Tác dụng phụ hiếm gặp: suy tủy xương, thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm ham muốn tình dục, viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, chức năng gan bất thường,...
6 Tương tác
Repaglinid: chống chỉ định phối hợp do làm tăng mạnh AUC và Cmax, kéo dài tác dụng hạ đường huyết.
Dasabuvir: chống chỉ định phối hợp do làm tăng nồng độ do ức chế CYP2C8 từ đó gây nguy cơ kéo dài QT.
Selexipag: gây tăng mạnh phơi nhiễm thuốc và chất chuyển hóa, chống chỉ định phối hợp.
Enzalutamid: tránh phối hợp hoặc giảm liều khi dùng phối hợp với Antidroxil 600mg.
Rosiglitazon: cần thận trọng khi phối hợp.
Statin, Colchicin: Tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân khi phối hợp
Thuốc chống đông (warfarin…): cần theo dõi INR chặt chẽ.
Bexaroten: không nên phối hợp cùng với thuốc Antidroxil 600mg.
Nhựa gắn acid mật (colestipol): Giảm hấp thu gemfibrozil do đó cần uống cách nhau ≥ 2 giờ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Antidroxil 600mg có thể gây viêm cơ, bệnh cơ, tăng CPK và cần ngừng ngay thuốc khi có đau cơ lan tỏa hoặc CPK > 5 lần bình thường.
Kiểm tra CPK trước khi điều trị ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đồng thời cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi chặt chẽ trạng thái lâm sàng.
Thuốc có thể gây tăng bài tiết cholesterol vào mật do đó cần theo dõi bệnh nhân và ngừng ngay nếu kiểm tra thấy sỏi mật.
Kiểm tra lipid máu định kỳ cho bệnh nhân, ngừng thuốc nếu không hiệu quả sau 3 tháng.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Antidroxil 600mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng posaconazole ở phụ nữ có thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Cần ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng posaconazole.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có chất giải độc đặc hiệu do đó cần tiến hành các biện pháp chăm sóc hỗ trợ cho bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Antidroxil 600mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Antidroxil 600 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
Sản phẩm Lopigim 600 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm có tác dụng điều trị phòng ngừa tiên phát động mạch vành, rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường, u vàng, người có nguy cơ viêm tụy
Sản phẩm Lopid 300mg của Pfizer (Thailand) Ltd nhập khẩu từ Thái Lan điều trị hạ mỡ máu, chống xơ vữa động mạch, hỗ trợ giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim khi lượng lipid máu tăng vượt ngưỡng cho phép
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gemfibrozil là một dẫn xuất acid phenoxypentanoic, có vai trò điều chỉnh rối loạn lipid máu thông qua việc tác động lên các thành phần lipid khác nhau trong cơ thể. Cơ chế hoạt động của thuốc vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, tuy nhiên ở người, gemfibrozil giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa và phân hủy các lipoprotein giàu triglycerid như VLDL và chylomicron thông qua hoạt hóa enzym lipoprotein lipase (LPL), đồng thời làm giảm sự tổng hợp VLDL tại gan. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng nồng độ HDL, đặc biệt là các phân nhóm HDL2 và HDL3, cùng với apolipoprotein A-I và A-II.
9.2 Dược động học
Gemfibrozil hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa sau khi uống, với Sinh khả dụng lên đến 100%. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của gemfibrozil và chất chuyển hóa chính của nó ít nhất là 97%. Gemfibrozil trải qua quá trình oxy hóa nhóm methyl vòng để tạo thành liên tiếp chất chuyển hóa hydroxymethyl và carboxyl, hoảng 70% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp của gemfibrozil và các chất chuyển hóa của nó.
10 Thuốc Antidroxil 600mg giá bao nhiêu?
Thuốc Antidroxil 600mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Antidroxil 600mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Antidroxil 600mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Antidroxil 600mg chứa hoạt chất Gemfibrozil tác động lên nhiều cơ chế chuyển hóa lipid nên mang lại hiệu quả tương đối toàn diện.
- Khi sử dụng đúng chỉ định và liều lượng, thuốc thường được dung nạp tương đối tốt và có thể phối hợp với các biện pháp điều chỉnh lối sống để nâng cao hiệu quả điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc Antidroxil 600mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, nôn m a, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, khó tiêu,...
Tổng 9 hình ảnh










