1 / 18
amlodac vl 10 160 1 Q6136

Amlodac-VL 10/160

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuZydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited
Công ty đăng kýZydus Lifesciences Limited
Số đăng ký890110009225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAmlodipin, Valsartan
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1153
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Hoạt chất: Amlodipin (dưới dạng amlodipin besylat) 10 mg, Valsartan 160 mg.

Tá dược đầy đủ: Crospovidone, microcrystallin cellulose, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, opadry yellow 15B520054.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Amlodac-VL 10/160

2.1 Tác dụng

Thuốc phối hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp là amlodipin và valsartan với cơ chế bổ sung giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn đơn trị liệu.

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn. Thuốc chỉ định cho người trưởng thành có huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu bằng amlodipin hoặc valsartan.

 Thuốc điều trị tăng huyết áp Amlodac-VL 10/160 phối hợp hoạt chất Amlodipin và Valsartan
 Thuốc điều trị tăng huyết áp Amlodac-VL 10/160 phối hợp hoạt chất Amlodipin và Valsartan

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc M-Telvogen 80/5 điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Amlodac-VL 10/160

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo thông thường là 1 viên mỗi ngày.

Viên hàm lượng 10 mg/160 mg dùng khi chưa kiểm soát tốt với amlodipin 10 mg, valsartan 160 mg hoặc viên phối hợp 5 mg/160 mg.

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, nhưng cần theo dõi Kali và creatinin ở mức độ trung bình.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không bị ứ mật có liều valsartan tối đa khuyến cáo là 80 mg, nên dùng liều thấp nhất có sẵn.

Thận trọng khi tăng liều cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên và ưu tiên dùng liều thấp nhất có sẵn.

An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập do không có dữ liệu lâm sàng.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp với một ít nước. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất, dẫn xuất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

Suy gan nghiêm trọng, xơ gan hoặc tình trạng ứ mật.

Sử dụng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có mức GFR < 60 mL/phút/1.73 m2.

Phụ nữ đang ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ. Hạ huyết áp nghiêm trọng, tình trạng sốc bao gồm cả sốc tim.

Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ mức độ cao hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Suy tim không ổn định huyết động sau tình trạng nhồi máu cơ tim cấp.

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: Viêm mũi họng, cúm thường gặp.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin và hematocrit.

Hệ miễn dịch: Quá mẫn hiếm gặp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu thường gặp; chán ăn, tăng calci máu, tăng lipid máu, hạ natri máu ít gặp.

Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, phối hợp bất thường, ngất, run.

Rối loạn mắt và tai: Rối loạn thị giác, ù tai, chóng mặt ít gặp.

Hệ tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt, nóng bừng.

Hệ hô hấp: Ho, khó thở, đau họng - thanh quản, viêm mũi.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng trên, khô miệng, khó tiêu.

Gan mật: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng bilirubin, viêm gan, vàng da do ứ mật.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, rụng tóc, phù mạch, tăng tiết mồ hôi.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau lưng, sưng khớp, co thắt cơ, đau cơ.

Thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tiểu gấp, tăng creatinin máu, suy giảm chức năng thận.

Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên, phù mặt, sưng phù.

6 Tương tác

Bưởi chùm hoặc nước bưởi chùm: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì có thể tăng Sinh khả dụng của amlodipin gây hạ huyết áp mạnh.

Thuốc ức chế CYP3A4 (như thuốc ức chế protease, kháng nấm azol, Erythromycin, Clarithromycin, Verapamil, Diltiazem): Có thể làm tăng đáng kể sự phơi nhiễm với amlodipin.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (như carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Hypericum perforatum): Có thể làm thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương.

Simvastatin: Tăng phơi nhiễm Simvastatin khi dùng chung. Khuyến cáo giới hạn liều simvastatin không quá 20 mg/ngày ở bệnh nhân đang dùng amlodipin.

Dantrolen truyền tĩnh mạch: Nguy cơ gây tăng kali máu và truy tim mạch, khuyến cáo tránh sử dụng đồng thời.

Lithi: Nguy cơ tăng nồng độ và độc tính của lithi có hồi phục khi dùng chung với valsartan, cần theo dõi chặt chẽ.

Thuốc lợi tiểu kiệm kali, bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, cần theo dõi thận trọng.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), chất ức chế COX-2, acid acetylsalicylat > 3 g/ngày: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.

Chất ức chế vận chuyển OATP1B1 hoặc MRP2 (như rifampicin, Ciclosporin, Ritonavir): Có thể làm tăng sự phơi nhiễm toàn thân với valsartan.

Thuốc ức chế ACE, ARB hoặc aliskiren: Gây ức chế kép hệ RAAS, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra ở bệnh nhân bị thiếu hụt natri hoặc thể tích tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao.

Cần kiểm tra định kỳ và theo dõi thường xuyên nồng độ kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu.

Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên vì có thể làm tăng ure và creatinin huyết thanh.

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về mức độ an toàn của thuốc ở những bệnh nhân mới ghép thận gần đây.

Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu người bệnh bị phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, hầu họng gây nghẽn đường thở) và không được dùng lại thuốc.

Đánh giá chức năng thận định kỳ là bắt buộc đối với bệnh nhân suy tim hoặc sau cơn nhồi máu cơ tim.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị hẹp van hai lá hoặc hẹp van động mạch chủ mức độ đáng kể không phải dạng cao.

Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt hoặc mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc không được khuyến cáo trong ba tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định tuyệt đối trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Phơi nhiễm thuốc gây độc tính cho thai nhi (giảm chức năng thận, chậm phát triển xương sọ) và độc tính sơ sinh. Nếu phát hiện mang thai, phải ngừng thuốc ngay lập tức.

Bà mẹ cho con bú: Hoạt chất amlodipin bài tiết được vào sữa mẹ với tỷ lệ nhất định. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, nên chuyển sang phương pháp điều trị thay thế an toàn hơn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp rõ rệt, chóng mặt, giãn mạch ngoại biên quá mức, nhịp tim nhanh phản xạ và có thể dẫn đến sốc nặng gây tử vong.

Xử trí: Cân nhắc gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới uống thuốc. Sử dụng Than hoạt tính trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipin làm giảm đáng kể sự hấp thu thuốc. Gọi hỗ trợ tim mạch tích cực, theo dõi chức năng tim hô hấp, truyền dịch và theo dõi lượng nước tiểu. Có thể dùng thuốc co mạch hoặc calci gluconat truyền tĩnh mạch để phục hồi huyết áp. Thẩm phân máu không giúp loại bỏ amlodipin và valsartan.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh tình trạng ẩm ướt.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Amlodac-VL 10/160 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Exforge 5mg/80mg của Novartis chứa thành phần Amlodipin và Valsartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ bằng các liệu pháp đơn trị liệu amlodipin hoặc valsartan.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Amlodac-VL 10/160 kết hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp có cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp hiệu quả ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn. Amlodipin thuộc nhóm đối kháng calci và valsartan thuộc nhóm đối kháng angiotensin II. Sự phối hợp này tạo ra tác dụng hiệp đồng, giúp giảm huyết áp mạnh mẽ hơn so với việc sử dụng từng hoạt chất đơn lẻ. Tác dụng hạ áp của một liều đơn được duy trì liên tục trong vòng 24 giờ.

Amlodipin ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu, gây giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu và làm giảm sức cản ngoại biên. Valsartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II đặc hiệu và mạnh mẽ, tác động chọn lọc trên tiểu thụ thể AT1 chịu trách nhiệm cho các hoạt tính của angiotensin II, giúp ngăn chặn tác dụng co mạch và tiết aldosteron mà không gây ho khan như nhóm ức chế enzym chuyển.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống viên nén phối hợp amlodipin và valsartan, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được sau 3 giờ và amlodipin đạt được sau 6 đến 8 giờ. Tỷ lệ và mức độ hấp thu của viên phối hợp tương đương với sinh khả dụng khi sử dụng riêng lẻ từng thành phần.

Amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 6 đến 12 giờ khi dùng đơn độc, sinh khả dụng tuyệt đối từ 64% đến 80%, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Valsartan đạt nồng độ đỉnh sau 2 đến 4 giờ khi dùng đơn độc, sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%, thức ăn làm giảm Diện tích dưới đường cong AUC khoảng 40% nhưng không giảm hiệu quả lâm sàng rõ rệt.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của amlodipin là khoảng 21 L/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương đạt khoảng 97,5%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan khoảng 17 L, cho thấy thuốc ít phân bố vào các mô, tỷ lệ gắn mạnh với protein huyết thanh từ 94% đến 97%, chủ yếu là Albumin.

9.2.3 Chuyển hóa

Amlodipin được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, chiếm khoảng 90% thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý. Valsartan không bị chuyển hóa ở mức độ cao, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa, trong đó có một chất chuyển hóa hydroxy nồng độ thấp không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Amlodipin đào thải khỏi huyết tương theo động học hai pha với thời gian bán thải cuối từ 30 đến 50 giờ, có 10% thuốc dạng nguyên vẹn và 60% chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Valsartan thể hiện động học phân rã đa biến, đào thải chủ yếu qua phân khoảng 83% và qua nước tiểu khoảng 13%, chủ yếu ở dạng không đổi với thời gian bán thải là 6 giờ.

10 Thuốc Amlodac-VL 10/160 giá bao nhiêu?

Thuốc Amlodac-VL 10/160 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Amlodac-VL 10/160 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Amlodac-VL 10/160 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Viên phối hợp liều cố định giúp giảm số lượng viên thuốc phải uống hàng ngày, tăng tính tuân thủ cho bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Tác dụng hạ áp duy trì ổn định kéo dài suốt 24 giờ chỉ với một liều dùng duy nhất trong ngày.
  • Tần suất gặp tác dụng phụ phù ngoại biên thấp hơn so với khi sử dụng đơn trị liệu amlodipin liều cao.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định tuyệt đối trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây dị tật hoặc tử vong cho thai nhi.
  • Không thể sử dụng cho nhóm bệnh nhân bị suy gan, xơ gan nghiêm trọng hoặc tắc nghẽn đường mật.

Tổng 18 hình ảnh

amlodac vl 10 160 1 Q6136
amlodac vl 10 160 1 Q6136
amlodac vl 10 160 2 R7202
amlodac vl 10 160 2 R7202
amlodac vl 10 160 3 U8281
amlodac vl 10 160 3 U8281
amlodac vl 10 160 4 J3083
amlodac vl 10 160 4 J3083
amlodac vl 10 160 5 B0444
amlodac vl 10 160 5 B0444
amlodac vl 10 160 6 M5257
amlodac vl 10 160 6 M5257
amlodac vl 10 160 7 N5223
amlodac vl 10 160 7 N5223
amlodac vl 10 160 8 Q6312
amlodac vl 10 160 8 Q6312
amlodac vl 10 160 9 F2124
amlodac vl 10 160 9 F2124
amlodac vl 10 160 10 R7070
amlodac vl 10 160 10 R7070
amlodac vl 10 160 11 D1135
amlodac vl 10 160 11 D1135
amlodac vl 10 160 12 D1200
amlodac vl 10 160 12 D1200
amlodac vl 10 160 13 G2288
amlodac vl 10 160 13 G2288
amlodac vl 10 160 14 H2364
amlodac vl 10 160 14 H2364
amlodac vl 10 160 15 A0233
amlodac vl 10 160 15 A0233
amlodac vl 10 160 16 F2374
amlodac vl 10 160 16 F2374
amlodac vl 10 160 17 M5530
amlodac vl 10 160 17 M5530
amlodac vl 10 160 18 J3056
amlodac vl 10 160 18 J3056

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Amlodac-VL 10/160 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Amlodac-VL 10/160
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789