1 / 10
akirab 20mg 2 T7848

Akirab 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSpecial Product’s Line S.p.A, Special Product’s Line S.P.A.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát
Số đăng ký800110168000
Dạng bào chếViên nén kháng dịch vị dạ dày
Quy cách đóng góiHộp 02 vỉ x 7 viên
Hoạt chấtRabeprazole
Xuất xứÝ
Mã sản phẩmhn948
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Akirab 20mg chứa: 

Natri rabeprazol: 20 mg  

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén kháng dịch vị dạ dày [1]

Thuốc Akirab 20mg - Điều trị loét dạ dày và tá tràng
Thuốc Akirab 20mg - Điều trị loét dạ dày và tá tràng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Akirab 20mg 

Viên nén kháng dịch vị dạ dày Akirab 20mg được chỉ định cho các đối tượng là người lớn: 

  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng. 
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng viêm, loét. 
  • Điều trị duy trì trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. 
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản từ trung bình đến rất nặng. 
  • Hội chứng Zollinger-Ellison. 
  • Phối hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn phù hợp để loại bỏ Helicobacter pylori ở bệnh nhân bị loét dạ dày do Helicobacter pylori. 

==>> Xem thêm thuốc:  Thuốc Rabeloc I.V. 20mg điều trị trào ngược thực quản dạng loét 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Akirab 20mg được sử dụng theo đường uống vào buổi sáng, trước bữa ăn 

3.2 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi:

  • Loét dạ dày, tá tràng: 1 viên Akirab 20mg/lần, ngày 1 lần vào buổi sáng. Điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 6 tuần đối với loét dạ dày, có thể kéo dài thêm nếu vết loét chưa lành.
  • Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: 1 viên Akirab 20mg/lần, ngày 1 lần trong 4-8 tuần.
  • Điều trị duy trì GERD: 10-20 mg/lần, ngày 1 lần, tùy đáp ứng của người bệnh.
  • Điều trị triệu chứng GERD không có viêm thực quản: 10 mg/lần, ngày 1 lần. Nếu sau 4 tuần triệu chứng chưa được kiểm soát, cần đánh giá lại. Khi triệu chứng ổn định, có thể dùng 10 mg khi cần.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 3 viên Akirab 20mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng. Có thể tăng đến 6 viên Akirab 20mg/ngày (chia 2 lần) hoặc tối đa 5 viên Akirab 20mg dùng một lần/ngày ở một số trường hợp.
  • Diệt trừ Helicobacter pylori: 1 viên Akirab 20mg x 2 lần/ngày kết hợp Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và Amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Đối tượng đặc biệt:

  • Suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Akirab 20mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú. 

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Akirab 20mg: suy nhược, đau lưng, nhức đầu, chóng mặt, viêm họng, tiêu chảy, táo bón, mất ngủ,...  

Tác dụng phụ ít gặp: buồn ngủ, bồn chồn, viêm xoang, viêm phế quản, phát ban, đỏ da, nhiễm trùng đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng men gan.

Tác dụng phụ hiếm gặp: ban đỏ đa dạng, ngứa, tăng tiết mồ hôi, viêm thận kẽ, tăng cân, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm miệng, viêm gan, bệnh não gan,...

Tác dụng chưa rõ tần suất: hạ natri máu, phù ngoại vi, viêm đại tràng vi thể, lú lẫn.

6 Tương tác

Ketoconazol, itraconazol: Rabeprazole làm giảm tiết acid dạ dày, có thể giảm hấp thu và nồng độ trong máu của các thuốc kháng nấm này.

Atazanavir: Không khuyến cáo phối hợp vì rabeprazol làm giảm hấp thu và nồng độ Atazanavir, có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

Methotrexat (đặc biệt liều cao): Dùng cùng rabeprazole có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và chất chuyển hóa, từ đó tăng nguy cơ độc tính; cần thận trọng và cân nhắc tạm ngừng thuốc ức chế bơm proton khi sử dụng methotrexat liều cao.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Loại trừ khả năng ung thư dạ dày hoặc thực quản trước khi điều trị ở bệnh nhân nghi ngờ loét, đồng thời theo dõi định kỳ ở bệnh nhân điều trị kéo dài, đặc biệt trên 1 năm.

Akirab 20mg có thể gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng enzym gan tuy nhiên các biểu hiện này thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. 

Thận trọng khi chỉ định rabeprazole lần đầu cho những bệnh nhân suy gan nặng do chưa có các dữ liệu lâm sàng. 

Điều trị kéo dài bằng Akirab 20mg có thể làm tăng nguy cơ gãy xương do giảm hấp thu Canxi vì vậy nên bổ sung calci, Vitamin D nếu có nguy cơ loãng xương

Tác dụng phụ lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE) tuy hiếm gặp nhưng cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện tổn thương da kèm đau khớp. 

Đã ghi nhận tình trạng viêm ống kẽ thận cấp có thể dẫn đến suy thận do đó cần ngừng thuốc nếu nghi ngờ và điều trị thích hợp. 

Các tác dụng phụ không mong muốn trên hệ thần kinh như đau đầu, suy nhược có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc, vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.      

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Thuốc Akirab 20mg chống chỉ định sử dụng cho nhóm đối tượng này.

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Akirab 20mg ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Không có thuốc giải độc cụ thể nào được xác định. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và có thể hết khi ngừng thuốc. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Akirab hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Savi Rabeprazole 20 chứa rabeprazole, chất ức chế bơm proton, dùng trong điều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động, hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày - thực quản,...
  • Thuốc Rabeprazol 20mg Khapharco do Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Dùng điều trị loét tá tràng hoạt động, trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày lành tính hoạt động,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Rabeprazol là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày thông qua việc ức chế không hồi phục enzym H⁺/K⁺-ATPase tại tế bào thành dạ dày nhờ đó thuốc làm giảm cả lượng acid tiết cơ bản và acid tiết do kích thích. Sau khi uống 20 mg, tác dụng giảm tiết acid bắt đầu trong khoảng 1 giờ, đạt hiệu quả tối đa sau 2-4 giờ và có thể kéo dài đến 48 giờ. 

9.2 Dược động học

Thuốc có Sinh khả dụng khoảng 52%, không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn hoặc thời điểm dùng thuốc. Rabeprazole liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP2C19 và CYP3A4, tạo thành nhiều chất chuyển hóa không còn hoạt tính đáng kể. Sau khi uống, gần như không có rabeprazol ở dạng nguyên vẹn được bài tiết qua nước tiểu. 

10 Thuốc Akirab 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Akirab 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Akirab 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Akirab 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Rabeprazol không bền trong môi trường acid, vì vậy lớp bao kháng dịch vị giúp thuốc không bị phân hủy khi đi qua dạ dày và chỉ giải phóng tại ruột non. 
  • Akirab 20mg thường chỉ cần dùng 1 lần/ngày, giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị, đặc biệt trong các bệnh lý cần điều trị kéo dài như trào ngược dạ dày - thực quản hoặc loét dạ dày, tá tràng. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Akirab 20mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: suy nhược, đau lưng, nhức đầu, chóng mặt, viêm họng, tiêu chảy, táo bón, mất ngủ,...  

Tổng 10 hình ảnh

akirab 20mg 2 T7848
akirab 20mg 2 T7848
akirab 20mg 3 T7286
akirab 20mg 3 T7286
akirab 20mg 4 D1823
akirab 20mg 4 D1823
akirab 20mg 5 K4560
akirab 20mg 5 K4560
akirab 20mg 6 R7206
akirab 20mg 6 R7206
akirab 20mg 7 B0834
akirab 20mg 7 B0834
akirab 20mg 8 A0856
akirab 20mg 8 A0856
akirab 20mg 9 H2503
akirab 20mg 9 H2503
akirab 20mg 10 V8054
akirab 20mg 10 V8054
akirab 20mg 11 G2681
akirab 20mg 11 G2681

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi tư vấn cho mình với ạ

    Bởi: linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ bạn có thể trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Akirab 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Akirab 20mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn cho mình siêu siêu kỹ, 10d ah

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789