1 / 6
afinitor 5mg 1 N5001

Afinitor 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNovartis, Novartis Pharma Services AG
Công ty đăng kýNovartis Pharma Services AG
Số đăng kýVN-20043-16
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEverolimus, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Crospovidon , Hydroxytoluen butylat hóa , Lactose monohydrat
Xuất xứThụy Sĩ
Mã sản phẩmtq1118
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Everolimus: Hàm lượng 5 mg hoặc 10 mg tùy theo dạng viên nén.

Thành phần tá dược:

Hydroxytoluene butyl hóa (E321), magnesi stearate, lactose monohydrate, hypromellose, crospovidone và lactose khan.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Afinitor

2.1 Tác dụng

Afinitor chứa everolimus, thuộc nhóm thuốc ức chế protein kinase. Thuốc hoạt động như một chất ức chế chọn lọc đích rapamycin ở động vật có vú phức hợp 1 (mTORC1), giúp kháng ung thư mạnh mẽ. Tác dụng chính của hoạt chất là làm giảm sự tăng sinh của các tế bào khối u, tế bào nội mô, nguyên bào sợi và tế bào cơ trơn mạch máu, đồng thời ức chế quá trình hủy đường và tạo mạch trong khối u đặc.

Thuốc Afinitor điều trị ung thư vú, u thần kinh nội tiết và ung thư tế bào thận
Thuốc Afinitor điều trị ung thư vú, u thần kinh nội tiết và ung thư tế bào thận

2.2 Chỉ định

Viên nén Afinitor được chỉ định điều trị cho các trường hợp:

Phối hợp với exemestane cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến xa có thụ thể hormone dương tính, HER2/neu âm tính, sau khi tái phát hoặc tiến triển mà không có di căn nội tạng có triệu chứng và đã được điều trị trước bằng một thuốc ức chế aromatase không steroid.

Bệnh nhân người lớn trong giai đoạn tiến triển bệnh u thần kinh nội tiết nguồn gốc tụy biệt hóa tốt hoặc trung bình, không phẫu thuật được hoặc đã có di căn.

Bệnh nhân bị carcinôm tế bào thận tiến xa với tình trạng bệnh vẫn tiến triển khi đang điều trị hoặc sau điều trị bằng các thuốc nhắm đích VEGF.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Rolimus 10mg điều trị ung thư vú

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Afinitor

3.1 Liều dùng

Việc điều trị phải được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong liệu pháp chống ung thư. Nên điều trị liên tục khi vẫn còn lợi ích lâm sàng hoặc cho đến khi xảy ra độc tính không chấp nhận được.

Nhóm bệnh nhân mục tiêu nói chung:

Liều khuyến cáo cho tất cả các chỉ định trên là 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Thay đổi liều do phản ứng bất lợi (ADR):

Xử trí ADR nặng hoặc không dung nạp có thể đòi hỏi tạm ngưng (có/không giảm liều) hoặc ngừng hẳn điều trị. Nếu giảm liều, liều đề nghị thấp hơn khoảng 50% so với liều hằng ngày trước đây. Để giảm dưới hàm lượng viên thấp nhất, nên xem xét dùng thuốc cách nhật.

Nguyên tắc điều chỉnh theo độ nặng (Độ 1: nhẹ; Độ 2: trung bình; Độ 3: nặng; Độ 4: đe dọa tính mạng):

Viêm phổi không nhiễm khuẩn: Độ 1 không cần chỉnh liều, theo dõi. Độ 2 tạm ngưng đến khi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1, dùng lại với liều thấp hơn; ngừng hẳn nếu không phục hồi trong 4 tuần. Độ 3 ngừng thuốc đến khi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1, dùng lại với liều thấp hơn; nếu tái phát độ 3 cân nhắc ngừng hẳn. Độ 4 ngừng hẳn điều trị. Có thể dùng corticosteroid cho độ 2, 3, 4.

Viêm miệng: Độ 1 không chỉnh liều, súc miệng bằng nước muối hoặc nước không cồn. Độ 2 tạm ngưng đến khi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1; dùng lại liều cũ, nếu tái phát thì giảm liều. Độ 3 tạm ngưng đến khi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1, dùng lại liều thấp hơn, xử trí bằng thuốc giảm đau tại chỗ có/không kèm corticosteroid. Độ 4 ngừng hẳn thuốc.

Độc tính khác không phải huyết học (trừ biến cố chuyển hóa): Độ 1 không chỉnh liều nếu dung nạp được. Độ 2 nếu dung nạp được không chỉnh liều; nếu không dung nạp thì tạm ngưng đến khi phục hồi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1 rồi dùng lại liều cũ, nếu tái phát thì giảm liều. Độ 3 tạm ngưng đến khi về Độ nhỏ hơn hoặc bằng 1, dùng lại liều thấp hơn, nếu tái phát độ 3 cân nhắc ngừng hẳn. Độ 4 ngừng hẳn thuốc.

Biến cố về chuyển hóa (tăng đường huyết, rối loạn lipid máu): Độ 1 và Độ 2 không chỉnh liều, xử trí nội khoa. Độ 3 tạm ngưng liều, dùng lại với liều thấp hơn. Độ 4 ngừng hẳn thuốc.

Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc khác:

Chất ức chế trung bình CYP3A4 hoặc PgP: Giảm liều Afinitor xuống còn khoảng 50%. Nếu ngừng chất ức chế này, cần chờ 2 đến 3 ngày thải thuốc trước khi tăng lại liều Afinitor về mức cũ.

Chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4: Tránh dùng đồng thời. Nếu bắt buộc, cân nhắc gấp đôi liều hằng ngày, mỗi lần tăng không quá 5 mg. Nếu ngừng chất gây cảm ứng, chờ 3 đến 5 ngày trước khi giảm Afinitor về liều cũ.

Liều dùng ở nhóm đối tượng đặc biệt:

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân trẻ em bị ung thư.

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) và bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ (Child-Pugh A) liều khuyến cáo là 7,5 mg/ngày. Suy gan trung bình (Child-Pugh B) liều khuyến cáo là 5 mg/ngày, có thể giảm xuống 2,5 mg nếu không dung nạp tốt. Suy gan nặng (Child-Pugh C) không khuyến cáo sử dụng; nếu lợi ích vượt trội nguy cơ thì liều không được vượt quá 2,5 mg/ngày. Cần chỉnh liều nếu tình trạng gan thay đổi.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nên nuốt cả viên với một ly nước, không được nhai hoặc nghiền nát.

Bệnh nhân không thể nuốt có thể hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong khoảng 30 mL nước bằng cách khuấy nhẹ (khoảng 7 phút) ngay trước khi uống. Bắt buộc tráng ly với cùng lượng nước đó và uống hết để đảm bảo dùng đủ liều.

[1]

4 Chống chỉ định

Afinitor chống chỉ định cho các bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất everolimus, với các dẫn xuất rapamycin khác hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Evermil 10mg điều trị ung thư

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng phụ rất thường gặp (tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 10%) gồm: viêm miệng, nổi ban, tiêu chảy, nhiễm trùng, buồn nôn, giảm sự ngon miệng, thiếu máu, loạn vị giác, viêm phổi, tăng đường huyết, giảm cân, ngứa, suy nhược, phù ngoại biên, tăng cholesterol máu, chảy máu cam, nhức đầu.

Các phản ứng phụ độ 3-4 thường gặp (tỷ lệ từ 1/100 đến dưới 1/10) gồm: viêm miệng, thiếu máu, tăng đường huyết, mệt mỏi, nhiễm trùng, viêm mô phổi, tiêu chảy, suy nhược, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, khó thở, giảm lympho bào, protein niệu, xuất huyết, hạ phosphat máu, nổi ban, tăng huyết áp, tăng AST, tăng ALT, viêm phổi thùy.

Tần suất theo hệ cơ quan:

Nhiễm trùng: Rất thường gặp nhiễm trùng (bao gồm viêm phổi, và ít gặp hơn là zona, nhiễm khuẩn huyết, các nhiễm trùng cơ hội do nấm Aspergillus, nấm Candida và tái hoạt Virus viêm gan B).

Máu: Rất thường gặp thiếu máu. Thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm lympho bào. Ít gặp giảm toàn bộ huyết cầu. Hiếm gặp bất sản hồng cầu đơn thuần.

Miễn dịch: Ít gặp quá mẫn.

Chuyển hóa: Rất thường gặp giảm sự ngon miệng, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu. Thường gặp tăng triglyceride máu, hạ phosphat máu, đái tháo đường, tăng lipid máu, hạ Kali máu, mất nước.

Tâm thần & Thần kinh: Thường gặp mất ngủ. Rất thường gặp loạn vị giác, nhức đầu. Ít gặp mất vị giác.

Tim mạch: Ít gặp suy tim sung huyết, huyết khối tĩnh mạch sâu. Thường gặp xuất huyết, tăng huyết áp.

Hô hấp: Rất thường gặp viêm mô phổi (bao gồm bệnh phổi kẽ, thâm nhiễm phổi), chảy máu cam. Thường gặp ho, khó thở. Ít gặp ho ra máu, thuyên tắc mạch phổi. Hiếm gặp hội chứng suy hô hấp cấp.

Tiêu hóa: Rất thường gặp viêm miệng (bao gồm viêm miệng áp tơ, loét miệng/lưỡi), tiêu chảy, buồn nôn. Thường gặp nôn, khô miệng, đau bụng, đau miệng, khó tiêu, khó nuốt.

Da: Rất thường gặp nổi ban, ngứa. Thường gặp khô da, rối loạn móng, mụn trứng cá, ban đỏ, hội chứng bàn tay - bàn chân. Hiếm gặp phù mạch.

Cơ xương & Thận: Thường gặp đau khớp, protein niệu, suy thận. Ít gặp tiểu nhiều ban ngày, suy thận cấp.

Sinh sản: Thường gặp kinh nguyệt không đều. Ít gặp mất kinh.

Toàn thân: Rất thường gặp mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên. Thường gặp sốt, viêm niêm mạc. Ít gặp đau ngực không do tim. Hiếm gặp chậm lành vết thương.

Xét nghiệm: Rất thường gặp giảm cân. Thường gặp tăng AST, tăng ALT, tăng creatinine máu.

Các bất thường xét nghiệm có ý nghĩa lâm sàng mới hoặc nặng thêm với tỷ lệ rất thường gặp (lớn hơn hoặc bằng 1/10) bao gồm: giảm hemoglobin, giảm lympho bào, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng Glucose lúc đói, tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng AST, giảm phosphat, tăng ALT, tăng creatinine và giảm kali. Đa số ở mức độ 1 hoặc 2. Ở độ 3-4, giảm lympho bào, giảm hemoglobin và tăng glucose lúc đói là rất thường gặp; các chỉ số còn lại ở mức thường gặp.

6 Tương tác

Chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc PgP: Tránh điều trị đồng thời vì làm tăng mạnh nồng độ everolimus. Ví dụ: Ketoconazole (làm AUC tăng 15,3 lần, Cmax tăng 4,1 lần), Itraconazole, Ritonavir, Clarithromycin, telithromycin, posaconazole, Voriconazole, nefazodone, Atazanavir, Saquinavir, darunavir, indinavir, nelfinavir.

Chất ức chế trung bình CYP3A4 hoặc PgP: Thận trọng khi dùng phối hợp, cần cân nhắc giảm liều Afinitor. Ví dụ: Erythromycin (AUC tăng 4,4 lần, Cmax tăng 2 lần), Verapamil (AUC tăng 3,5 lần, Cmax tăng 2,3 lần), Ciclosporin uống (AUC tăng 2,7 lần, Cmax tăng 1,8 lần), Fluconazole, Diltiazem, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant.

Tránh dùng Bưởi, nước ép bưởi, khế, cam Seville trong thời gian điều trị.

Chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 hoặc PgP: Tránh điều trị đồng thời vì làm giảm nồng độ everolimus. Ví dụ: Rifampicin (làm Độ thanh thải tăng gần 3 lần, Cmax giảm 58%, AUC giảm 63%), Rifabutin, St. John's wort (nghiêm cấm sử dụng), thuốc chống co giật (carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin), thuốc kháng HIV (efavirenz, Nevirapine).

Corticosteroid (dexamethasone, Prednisone, Prednisolone): Có thể làm giảm nồng độ thuốc.

Ảnh hưởng của everolimus lên thuốc khác: Có thể làm tăng Sinh khả dụng của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 dùng đường uống (ví dụ phối hợp Midazolam uống làm Cmax tăng 25%, AUC tăng 30%). Ít có khả năng ảnh hưởng đến cơ chất CYP3A4 dùng đường không qua đường uống và cơ chất CYP2D6. Không tương tác ý nghĩa với Atorvastatin, Pravastatin, Simvastatin.

Octreotide depot: Dùng đồng thời làm tăng Cmin của octreotide với tỷ số 1,47, không ảnh hưởng ý nghĩa lâm sàng đến hiệu quả everolimus.

Exemestane: Làm tăng Cmin exemestane lên 45% và C2h lên 71% nhưng không làm tăng biến cố bất lợi.

Tiêm chủng: Tránh sử dụng vaccine sống trong khi điều trị (ví dụ: vaccine cúm dùng trong mũi, sởi, quai bị, rubella, bại liệt đường uống, BCG, sốt vàng, thủy đậu, thương hàn TY21a).

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Viêm phổi không nhiễm khuẩn: Đặc trưng của nhóm, có thể gây bệnh phổi kẽ, một số ca nặng hoặc tử vong. Cần xem xét chẩn đoán khi có triệu chứng hô hấp không đặc hiệu sau khi loại trừ nguyên nhân khác. Bệnh nhân phải báo cáo ngay triệu chứng hô hấp mới hoặc xấu đi. Cần xem xét phòng bệnh viêm phổi do PJP nếu phải điều trị bằng corticosteroid.

Nhiễm trùng: Thuốc gây suy giảm miễn dịch, dễ nhiễm khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng gồm cả nhiễm trùng cơ hội, có thể dẫn đến tử vong. Phải xử trí nhiễm trùng có trước khi điều trị. Nếu chẩn đoán nhiễm nấm xâm lấn toàn thân, phải ngừng Afinitor và dùng liệu pháp kháng nấm. Xem xét phòng bệnh viêm phổi do PJP khi dùng đồng thời corticosteroid hoặc thuốc suy giảm miễn dịch khác.

Phản ứng quá mẫn: Có thể gây phản vệ, khó thở, đỏ bừng mặt, đau ngực hoặc phù mạch.

Phù mạch do dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển (ACE): Làm tăng nguy cơ phù nề đường hô hấp hoặc lưỡi, có thể đi kèm hoặc không đi kèm suy hô hấp.

Loét miệng: Rất thường gặp viêm loét niêm mạc miệng. Tránh nước súc miệng chứa cồn, Hydrogen peroxide, iodine hoặc húng tây. Không dùng thuốc kháng nấm trừ khi xác định nhiễm nấm.

Suy thận: Có thể gây suy thận (gồm cả suy thận cấp), một số ca tử vong. Cần theo dõi chức năng thận đặc biệt ở người có nhiều yếu tố nguy cơ.

Xét nghiệm và theo dõi: Khuyến cáo theo dõi định kỳ trước và trong khi điều trị: chức năng thận (creatinine, BUN, protein niệu); đường huyết lúc đói (kiểm soát tối ưu trước khi dùng thuốc); lipid máu (cholesterol, triglyceride); huyết học (công thức máu toàn phần).

Suy gan: Nồng độ thuốc tăng lên, không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Lactose: Không dùng cho người thiếu hụt lactase Lapp, bất dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Biến chứng liền sẹo: Thuốc ảnh hưởng đến liền sẹo vết thương, cần thận trọng trong giai đoạn chu phẫu.

Khối u carcinoid: Tính hiệu quả và an toàn chưa được xác lập trên đối tượng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai: Phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả cao trong khi dùng thuốc và đến 8 tuần sau khi kết thúc điều trị.

Khả năng sinh sản: Có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của cả nam và nữ, gây kinh nguyệt không đều, vô kinh thứ phát, mất cân bằng hormone LH/FSH. Không khuyến cáo nghiêm cấm nam giới sử dụng thuốc cố gắng có con.

Phụ nữ có thai: Chưa đủ dữ liệu ở người. Nghiên cứu động vật cho thấy độc tính đối với phôi và thai (gây tử vong phôi thai, giảm trọng lượng thai, dị dạng xương, tiêu thai) ở mức dưới hoặc trong phạm vi điều trị. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng nghiên cứu động vật cho thấy thuốc đi vào sữa dễ dàng. Phụ nữ dùng Afinitor không nên cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Nghiên cứu động vật cho thấy độc tính cấp thấp, liều đơn 2000 mg/kg không gây tử vong.

Kinh nghiệm ở người rất hạn chế, liều đơn đến 70 mg có thể dung nạp cấp chấp nhận được.

Cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ chung trong tất cả các trường hợp quá liều.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, giữ trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Không dùng sau ngày hết hạn "EXP" trên hộp. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Afinitor hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Evertor 10 của Biocon Pharmaceuticals Limited. chứa thành phần everolimus được chỉ định để điều trị phối hợp với exemestane cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến xa có thụ thể hormone dương tính sau khi các liệu pháp ức chế aromatase không steroid trước đó thất bại, đồng thời thuốc này cũng được áp dụng trong phác đồ kiểm soát các khối u thần kinh nội tiết có nguồn gốc từ tụy tiến triển không thể phẫu thuật hoặc bệnh nhân carcinôm tế bào thận tiến xa đã kháng với liệu pháp nhắm đích VEGF.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Everolimus là một chất ức chế chọn lọc dẫn truyền tín hiệu nhắm đến mTOR, đặc hiệu là phức hợp mTORC1. mTOR là một serine-threonine kinase chủ chốt điều hòa sự phát triển, tăng sinh và sống sót của tế bào. Everolimus gắn kết có ái lực cao với protein nội bào FKBP12, tạo phức hợp gắn kết và ức chế truyền tín hiệu của mTORC1. Sự ức chế này làm rối loạn phosphoryl hóa của chất tác động xuôi chiều như S6K1 và 4E-BP1, cản trở sự dịch mã các protein then chốt điều hòa chu kỳ tế bào, phân hủy đường và thích ứng thiếu oxy. Kết quả là giảm biểu hiện yếu tố cảm ứng thiếu oxy HIF-1 và yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGF, từ đó hoạt tính chống khối u trực tiếp trên tế bào u và ức chế khoang mô đệm của khối u.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ đỉnh đạt được 1-2 giờ sau khi uống liều 5-70 mg lúc đói hoặc sau ăn nhẹ không béo. Cmax tỷ lệ với liều từ 5-10 mg dùng hằng ngày. Ảnh hưởng của thức ăn: Bữa ăn giàu chất béo làm giảm 22% AUC và giảm 54% Cmax của viên 10 mg ở người khỏe mạnh. Bữa ăn nhẹ ít béo làm giảm 32% AUC và giảm 42% Cmax. Thức ăn không ảnh hưởng rõ rệt đến pha sau hấp thu 24 tiếng.

9.2.2 Phân bố

Tỷ số nồng độ trong máu/huyết tương phụ thuộc nồng độ (khoảng 5-5000 ng/mL), dao động từ 17% đến 73%. Lượng thuốc trong huyết tương xấp xỉ 20% nồng độ trong máu ở bệnh nhân ung thư dùng liều 10 mg/ngày. Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 74%. Ở bệnh nhân u đặc tiến xa, Thể tích phân bố biểu kiến khoang trung tâm là 191 lít và khoang ngoại vi là 517 lít. Thuốc đi qua hàng rào máu não trên mô hình động vật phụ thuộc liều không tuyến tính.

9.2.3 Chuyển hóa

Everolimus là một cơ chất của CYP3A4 và PgP, là thành phần lưu hành chính trong máu người sau khi uống. Có 6 chất chuyển hóa chính được phát hiện bao gồm 3 chất monohydroxyl hóa, 2 sản phẩm thủy phân mở vòng và một chất liên hợp phosphatidylcholin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính kém hơn chất mẹ khoảng 100 lần, do đó chất mẹ đóng góp phần lớn vào hoạt tính dược lý.

9.2.4 Thải trừ

Dữ liệu từ chỉ định ghép tạng cho thấy sau khi dùng liều duy nhất gắn phóng xạ kết hợp ciclosporin, 80% hoạt tính phóng xạ xuất hiện ở phân và 5% ở nước tiểu. Không phát hiện chất mẹ nguyên vẹn trong nước tiểu hoặc phân. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 2 tuần dùng thuốc hằng ngày. Thời gian bán thải trung bình của everolimus khoảng 30 giờ.

10 Thuốc Afinitor giá bao nhiêu?

Thuốc Afinitor hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Afinitor mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Afinitor để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả lâm sàng giúp kéo dài thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) trung vị gấp 2,4 - 2,5 lần so với nhóm chứng trong các thử nghiệm lâm sàng ung thư vú tiến xa và u thần kinh nội tiết nguồn gốc tụy.
  • Dạng bào chế viên nén linh hoạt, có khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước tạo thành hỗn dịch uống, giúp giải quyết triệt để khó khăn cho đối tượng bệnh nhân mắc chứng khó nuốt hoặc không thể nuốt nguyên viên.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ cao gây ra biến chứng viêm phổi không nhiễm khuẩn hoặc bệnh phổi kẽ nghiêm trọng, một số trường hợp tiến triển nặng có thể dẫn đến kết cuộc tử vong nếu không xử trí kịp thời.
  • Đặc tính ức chế miễn dịch mạnh làm tăng nguy cơ mắc các nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn, virus, nấm xâm lấn toàn thân hoặc rủi ro tái hoạt hóa virus viêm gan B mạn tính.
  • Tần suất xuất hiện phản ứng bất lợi viêm miệng, loét miệng và niêm mạc tiêu hóa rất cao (trên 10%), gây đau đớn và cản trở trực tiếp đến khả năng ăn uống, duy trì dinh dưỡng của bệnh nhân.

Tổng 6 hình ảnh

afinitor 5mg 1 N5001
afinitor 5mg 1 N5001
afinitor 5mg 2 G2351
afinitor 5mg 2 G2351
afinitor 5mg 3 J3440
afinitor 5mg 3 J3440
afinitor 5mg 4 B0701
afinitor 5mg 4 B0701
afinitor 5mg 5 Q6252
afinitor 5mg 5 Q6252
afinitor 5mg 6 T7231
afinitor 5mg 6 T7231

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Kiên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Afinitor 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Afinitor 5mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789