1 / 2
afinitor 25mg 1 P6403

Afinitor 2.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNovartis, Novartis Pharma Stein AG
Công ty đăng kýNovartis Pharma Services AG
Số đăng kýVN2-491-16
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEverolimus, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Crospovidon , Lactose monohydrat
Xuất xứThụy Sĩ
Mã sản phẩmtq1121
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Everolimus: 2.5mg.

Thành phần tá dược:

Hydroxytoluene butyl hóa (E321), magnesi stearate, lactose monohydrate, hypromellose, crospovidone và lactose khan.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Afinitor 2.5mg

2.1 Tác dụng

Afinitor 2.5mg chứa everolimus, một hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế protein kinase. Thuốc tác động chọn lọc lên đích mTORC1 (mammalian target of rapamycin complex 1), từ đó làm gián đoạn các tín hiệu nội bào cần thiết cho quá trình tăng sinh và phát triển của tế bào ung thư.

Thông qua cơ chế này, everolimus giúp hạn chế sự phát triển của tế bào ác tính, đồng thời làm giảm quá trình hình thành mạch máu mới nuôi dưỡng khối u. Nhờ vậy thuốc vừa tác động trực tiếp lên tế bào ung thư vừa làm suy giảm các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khối u trong mô đệm.

Thuốc Afinitor 2.5mg điều trị ung thư vú tiến xa, u thần kinh nội tiết tụy và carcinom tế bào thận
Thuốc Afinitor 2.5mg điều trị ung thư vú tiến xa, u thần kinh nội tiết tụy và carcinom tế bào thận

2.2 Chỉ định

Thuốc Afinitor 2.5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

Kết hợp với exemestane để điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh mắc ung thư vú tiến xa có thụ thể hormone dương tính và HER2/neu âm tính, khi bệnh tái phát hoặc tiến triển sau điều trị bằng thuốc ức chế aromatase không steroid và chưa có di căn tạng có triệu chứng.

Điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc u thần kinh nội tiết tiến triển có nguồn gốc từ tụy, biệt hóa tốt hoặc biệt hóa trung bình, trong trường hợp không thể phẫu thuật cắt bỏ hoặc đã có di căn.

Điều trị carcinom tế bào thận tiến xa ở người bệnh có tình trạng bệnh tiếp tục tiến triển trong hoặc sau khi điều trị bằng các thuốc nhắm trúng đích VEGF.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Rolimus 10mg điều trị ung thư vú

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Afinitor 2.5mg

3.1 Liều dùng

Việc điều trị bằng Afinitor 2.5mg phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư. Điều trị được tiếp tục cho đến khi người bệnh không còn thu được lợi ích lâm sàng hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận.

Liều khuyến cáo

Áp dụng cho các chỉ định:

Ung thư vú tiến xa có thụ thể hormone dương tính.

U thần kinh nội tiết tiến xa nguồn gốc tụy.

Carcinom tế bào thận tiến xa.

Liều dùng khuyến cáo ở người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày.

Điều chỉnh liều do phản ứng bất lợi

Khi xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hoặc người bệnh không dung nạp thuốc, có thể tạm ngừng điều trị, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc tùy mức độ.

Nếu cần giảm liều, liều mới được khuyến nghị thấp hơn khoảng 50% so với liều đang sử dụng. Trường hợp cần giảm thấp hơn hàm lượng viên thấp nhất hiện có, có thể cân nhắc sử dụng cách ngày.

Viêm phổi không nhiễm khuẩn

Độ 1: Không cần điều chỉnh liều.

Độ 2: Cân nhắc tạm ngừng thuốc cho đến khi triệu chứng giảm về độ ≤1, sau đó dùng lại với liều thấp hơn. Nếu không hồi phục trong vòng 4 tuần phải ngừng điều trị.

Độ 3: Tạm ngừng thuốc cho đến khi hồi phục về độ ≤1, sau đó có thể dùng lại với liều thấp hơn. Nếu tái phát độ 3 cần ngừng điều trị.

Độ 4: Ngừng thuốc vĩnh viễn.

Viêm miệng

Độ 1: Tiếp tục liều hiện tại.

Độ 2: Tạm ngừng thuốc cho đến khi hồi phục về độ ≤1 rồi dùng lại liều cũ. Nếu tái phát độ 2, tiếp tục tạm ngừng cho đến khi hồi phục và dùng lại với liều thấp hơn.

Độ 3: Tạm ngừng thuốc cho đến khi hồi phục về độ ≤1, sau đó dùng lại với liều thấp hơn.

Độ 4: Ngừng điều trị hoàn toàn.

Độc tính ngoài huyết học khác (không bao gồm rối loạn chuyển hóa)

Độ 1: Không cần chỉnh liều nếu người bệnh dung nạp được.

Độ 2: Nếu không dung nạp, tạm ngừng thuốc cho đến khi hồi phục về độ ≤1 rồi dùng lại liều cũ. Nếu tái phát độ 2, dùng lại với liều thấp hơn.

Độ 3: Tạm ngừng điều trị cho đến khi hồi phục về độ ≤1, sau đó cân nhắc dùng lại với liều thấp hơn. Nếu tái phát độ 3, cân nhắc ngừng hẳn thuốc.

Độ 4: Ngừng điều trị.

Các biến cố chuyển hóa (tăng đường huyết, rối loạn lipid máu)

Độ 1 và độ 2: Không cần chỉnh liều.

Độ 3: Tạm ngừng thuốc và sử dụng lại với liều thấp hơn khi phù hợp.

Độ 4: Ngừng thuốc hoàn toàn.

Điều chỉnh liều khi dùng cùng thuốc ảnh hưởng CYP3A4 hoặc P-glycoprotein

Chất ức chế trung bình CYP3A4 hoặc P-glycoprotein

Giảm liều Afinitor 2.5mg khoảng 50% so với liều thông thường. Khi ngừng chất ức chế, cần chờ ít nhất 2–3 ngày trước khi tăng lại liều ban đầu.

Chất cảm ứng mạnh CYP3A4

Nên tránh phối hợp. Nếu bắt buộc sử dụng đồng thời, có thể tăng gấp đôi liều Afinitor 2.5mg, mỗi lần điều chỉnh không vượt quá 5 mg. Sau khi ngừng chất cảm ứng mạnh, cần chờ 3–5 ngày trước khi quay lại liều trước đó.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng trong điều trị ung thư ở trẻ em.

Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên

Không cần điều chỉnh liều.

Người suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Người suy gan

Child-Pugh A: 7.5 mg/ngày.

Child-Pugh B: 5 mg/ngày, có thể giảm xuống 2.5 mg/ngày nếu dung nạp kém.

Child-Pugh C: Không khuyến cáo sử dụng; nếu lợi ích vượt trội nguy cơ, liều tối đa không vượt quá 2.5 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Afinitor 2.5mg được dùng bằng đường uống với tần suất một lần mỗi ngày, vào cùng một thời điểm cố định. Người bệnh có thể uống cùng thức ăn hoặc khi bụng đói nhưng cần duy trì cách dùng nhất quán.

Viên thuốc phải được nuốt nguyên cùng một cốc nước. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên trước khi sử dụng.

Đối với người bệnh không thể nuốt nguyên viên, có thể phân tán hoàn toàn viên thuốc trong khoảng 30 mL nước bằng cách khuấy nhẹ cho đến khi thuốc tan hoàn toàn (khoảng 7 phút) rồi uống ngay. Sau đó tiếp tục tráng ly bằng cùng lượng nước và uống hết để bảo đảm nhận đủ liều điều trị.

[1]

4 Chống chỉ định

Afinitor 2.5mg chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với everolimus, các dẫn xuất rapamycin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Evertor 10 điều trị ung thư vú

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi ghi nhận trong quá trình điều trị ung thư bằng Afinitor 2.5mg được phân loại như sau:

Nhiễm trùng

Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm hoặc ký sinh trùng.

Có thể gặp các trường hợp nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, tái hoạt virus viêm gan B, nhiễm nấm Aspergillus, Candida và các nhiễm trùng cơ hội khác.

Máu và hệ bạch huyết

Rất thường gặp: Thiếu máu.

Thường gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu và giảm lympho bào.

Ít gặp: Giảm toàn thể huyết cầu.

Hiếm gặp: Bất sản hồng cầu đơn thuần.

Hệ miễn dịch

Ít gặp: Phản ứng quá mẫn.

Hiếm gặp: Phù mạch liên quan đến đường hô hấp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất thường gặp: Chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu.

Thường gặp: Tăng triglycerid máu, hạ phosphat máu, đái tháo đường mới khởi phát, tăng lipid máu, hạ Kali máu và mất nước.

Hệ thần kinh

Rất thường gặp: Rối loạn vị giác, đau đầu.

Thường gặp: Mất ngủ.

Ít gặp: Mất vị giác hoàn toàn.

Tim mạch và mạch máu

Thường gặp: tăng huyết áp, xuất huyết.

Ít gặp: Suy tim sung huyết, huyết khối tĩnh mạch sâu.

Hệ hô hấp

Rất thường gặp: Viêm phổi mô kẽ, viêm mô phổi, chảy máu cam.

Thường gặp: Ho, khó thở.

Ít gặp: ho ra máu, thuyên tắc phổi.

Hiếm gặp: Hội chứng suy hô hấp cấp.

Hệ tiêu hóa

Rất thường gặp: Viêm miệng, loét miệng, tiêu chảy, buồn nôn.

Thường gặp: Nôn, khô miệng, đau bụng, đau khoang miệng, khó tiêu, khó nuốt.

Da và mô dưới da

Rất thường gặp: Phát ban, ngứa.

Thường gặp: Khô da, rối loạn móng, mụn trứng cá, ban đỏ, hội chứng bàn tay - bàn chân.

Cơ xương khớp

Thường gặp: Đau khớp.

Thận và tiết niệu

Thường gặp: Protein niệu, suy giảm chức năng thận.

Ít gặp: Tiểu nhiều ban ngày, suy thận cấp.

Hệ sinh sản

Thường gặp: Rối loạn kinh nguyệt.

Ít gặp: Mất kinh.

Sau lưu hành: Đã ghi nhận vô kinh thứ phát.

Toàn thân

Rất thường gặp: Mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên.

Thường gặp: Sốt, viêm niêm mạc.

Ít gặp: Đau ngực không do tim.

Hiếm gặp: Chậm lành vết thương.

Cận lâm sàng

Rất thường gặp: Giảm cân.

Thường gặp: Tăng AST, ALT và creatinin huyết thanh.

6 Tương tác

Các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc P-glycoprotein như ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole, Ritonavir, Clarithromycin, telithromycin có thể làm tăng đáng kể nồng độ everolimus trong máu; Ketoconazole làm tăng Cmax 3.9 lần và tăng AUC 15 lần.

Các chất ức chế trung bình CYP3A4 hoặc P-glycoprotein như Erythromycin, Verapamil, Ciclosporin, Fluconazole, Diltiazem, amprenavir và fosamprenavir có thể làm tăng mức phơi nhiễm everolimus, cần thận trọng và cân nhắc giảm liều Afinitor 2.5mg.

Các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 hoặc P-glycoprotein gồm Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin, efavirenzNevirapine làm giảm đáng kể nồng độ everolimus do tăng chuyển hóa thuốc, vì vậy nên tránh phối hợp.

Chế phẩm thảo dược St. John's wort làm giảm mạnh nồng độ everolimus trong máu và không được sử dụng trong thời gian điều trị.

Bưởi, nước ép Bưởi, quả khế và cam Seville có thể ảnh hưởng đến CYP3A4 và P-glycoprotein, làm thay đổi nồng độ thuốc nên cần tránh sử dụng.

Everolimus có thể làm tăng Sinh khả dụng của các thuốc đường uống là cơ chất CYP3A4, ví dụ midazolam; cần thận trọng với các thuốc có khoảng điều trị hẹp.

Dùng đồng thời với Octreotide depot làm tăng nồng độ đáy của octreotide nhưng không tạo ra ảnh hưởng lâm sàng đáng kể.

Khi phối hợp cùng exemestane, nồng độ đỉnh và nồng độ đáy của exemestane tăng lên nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ Estradiol ổn định và không làm tăng biến cố bất lợi.

Không nên sử dụng vaccine sống giảm độc lực trong thời gian điều trị vì có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Viêm phổi không nhiễm khuẩn là tác dụng đặc trưng của nhóm rapamycin, có thể tiến triển thành bệnh phổi kẽ nặng và đã ghi nhận trường hợp tử vong; cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng hô hấp như ho, khó thở hoặc tràn dịch màng phổi.

Do tác dụng ức chế miễn dịch, thuốc làm tăng nguy cơ mắc các nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng; mọi ổ nhiễm trùng cần được kiểm soát trước khi bắt đầu điều trị.

Viêm loét khoang miệng xảy ra thường xuyên; người bệnh nên súc miệng bằng nước muối hoặc Dung dịch không chứa cồn và tránh các chế phẩm chứa cồn, iodine hoặc húng tây.

Đã ghi nhận các trường hợp suy thận cấp, bao gồm cả trường hợp tử vong; cần theo dõi creatinin huyết thanh và protein niệu trước cũng như trong quá trình điều trị.

Khuyến cáo kiểm tra định kỳ đường huyết lúc đói, cholesterol, triglycerid và công thức máu do nguy cơ tăng đường huyết, rối loạn lipid máu và giảm các dòng tế bào máu.

Nguy cơ phù mạch đường hô hấp hoặc phù lưỡi có thể tăng lên khi dùng đồng thời Afinitor 2.5mg với thuốc ức chế men chuyển ACE.

Thuốc có thể làm chậm quá trình liền sẹo và phục hồi vết thương, vì vậy cần thận trọng ở người bệnh trong giai đoạn phẫu thuật hoặc hậu phẫu.

Do có chứa lactose, thuốc không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt men lactase.

Mệt mỏi có thể xuất hiện trong thời gian điều trị, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai

Cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và duy trì ít nhất 8 tuần sau liều cuối cùng.

Phụ nữ mang thai

Chưa có đầy đủ dữ liệu trên người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên phôi thai và có khả năng đi qua nhau thai. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Bà mẹ cho con bú

Hoạt chất được chứng minh có bài tiết vào sữa ở động vật. Phụ nữ đang điều trị bằng Afinitor 2.5mg không được cho con bú.

Khả năng sinh sản

Everolimus có thể làm giảm khả năng sinh sản ở cả nam và nữ, liên quan đến rối loạn kinh nguyệt, teo tử cung hoặc giảm số lượng tinh trùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Kinh nghiệm quá liều trên người còn hạn chế. Dữ liệu hiện có cho thấy liều đơn tới 70 mg vẫn được dung nạp ở mức chấp nhận được. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính cấp tương đối thấp. Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và theo dõi thích hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Giữ viên thuốc trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và độ ẩm.

Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Afinitor 2.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Afinitor 10mg của Novartis Pharma Stein AG chứa thành phần everolimus được chỉ định trong điều trị ung thư vú có tiến triển và có thụ thể hormon dương tính, HER2/neu âm tính, ung thư vú tái phát hay tiến triển không có di căn nội tạng.

Sản phẩm Certican 0.5mg do Novartis Pharma Stein AG sản xuất, chứa everolimus được sử dụng cho người bệnh mắc u thần kinh nội tiết nguồn gốc tụy giai đoạn tiến triển hoặc carcinom tế bào thận tiến xa không còn đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp trước đó, giúp làm chậm sự tăng sinh của tế bào khối u và hạn chế quá trình tạo mạch nuôi dưỡng tổn thương ác tính.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Everolimus là chất ức chế chọn lọc mTOR, tác động chủ yếu lên phức hợp mTORC1. Sau khi vào tế bào, hoạt chất liên kết với protein FKBP12 tạo thành phức hợp có khả năng ức chế đường truyền tín hiệu mTORC1. Kết quả là quá trình phosphoryl hóa các protein điều hòa dịch mã quan trọng như S6K1 và 4E-BP bị ức chế.

Sự gián đoạn này làm giảm tổng hợp các protein tham gia điều hòa chu kỳ tế bào, hạn chế khả năng thích nghi của tế bào trong môi trường thiếu oxy và làm giảm biểu hiện HIF-1. Hệ quả tiếp theo là giảm sản xuất VEGF, từ đó hạn chế quá trình hình thành mạch máu mới nuôi khối u.

Thông qua các cơ chế trên, everolimus vừa trực tiếp ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư vừa gián tiếp làm giảm sự phát triển của mô đệm, tế bào nội mô, nguyên bào sợi và tế bào cơ trơn mạch máu tham gia nuôi dưỡng khối u.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống lúc đói hoặc sau bữa ăn nhẹ ít chất béo, nồng độ đỉnh của everolimus đạt được sau khoảng 1–2 giờ. Trong khoảng liều từ 5 mg đến 10 mg, nồng độ đỉnh tăng tương ứng với liều sử dụng.

Thức ăn ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc. Bữa ăn giàu chất béo làm giảm 22% AUC và giảm khoảng 54% Cmax. Bữa ăn ít chất béo làm giảm 32% AUC và giảm khoảng 42% Cmax. Trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 2 tuần điều trị liên tục.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ phân bố giữa máu toàn phần và huyết tương dao động từ 17% đến 73% tùy thuộc nồng độ thuốc. Ở bệnh nhân ung thư, nồng độ thuốc trong huyết tương chiếm khoảng 20% nồng độ trong máu toàn phần.

Everolimus gắn với protein huyết tương khoảng 74%. Thể tích phân bố biểu kiến tại khoang trung tâm khoảng 191 lít và tại khoang ngoại vi khoảng 517 lít. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng đi qua hàng rào máu não.

9.2.3 Chuyển hóa

Everolimus được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và đồng thời là cơ chất của P-glycoprotein.

Trong tuần hoàn, thuốc ở dạng nguyên vẹn vẫn là thành phần chiếm ưu thế. Sáu chất chuyển hóa chính đã được xác định gồm ba chất monohydroxyl hóa, hai chất hình thành do mở vòng thủy phân và một chất liên hợp phosphatidylcholin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính thấp hơn khoảng 100 lần so với hoạt chất ban đầu.

9.2.4 Thải trừ

Nghiên cứu trên bệnh nhân ghép tạng sử dụng everolimus gắn chất phóng xạ cho thấy khoảng 80% hoạt tính phóng xạ được thải qua phân và khoảng 5% qua nước tiểu.

Không phát hiện thuốc dạng nguyên vẹn trong phân hoặc nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của everolimus khoảng 30 giờ.

10 Thuốc Afinitor 2.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Afinitor 2.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Afinitor 2.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Afinitor 2.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Everolimus tác động trực tiếp lên con đường tín hiệu mTOR, giúp kiểm soát sự tăng trưởng khối u và đã được sử dụng trong nhiều bệnh lý ung thư tiến xa như ung thư vú, u thần kinh nội tiết tụy và carcinom tế bào thận.
  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống với liều một lần mỗi ngày, tạo thuận lợi cho việc tuân thủ điều trị lâu dài và có thể hòa tan trong nước đối với người bệnh gặp khó khăn khi nuốt viên.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận, giúp đơn giản hóa quá trình xây dựng phác đồ điều trị.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng không mong muốn xuất hiện trên nhiều cơ quan khác nhau, trong đó viêm miệng, loét miệng và viêm phổi không nhiễm khuẩn là những biến cố cần được theo dõi đặc biệt.
  • Thuốc có nhiều tương tác với các chất ảnh hưởng đến CYP3A4 và P-glycoprotein, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ cũng như điều chỉnh liều khi phối hợp.
  • Everolimus có nguy cơ gây độc cho phôi thai, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và không phù hợp cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Tổng 2 hình ảnh

afinitor 25mg 1 P6403
afinitor 25mg 1 P6403
afinitor 25mg 2 I3754
afinitor 25mg 2 I3754

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Dương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Afinitor 2.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Afinitor 2.5mg
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789