Acyclovir 5% TP
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Thương mại Dược Phẩm Thành Đạt, Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát |
| Số đăng ký | 893100103726 |
| Dạng bào chế | Kem |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp 5g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Mã sản phẩm | acytp |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Acyclovir 5%
Tá dược: Dầu parafin, cetyl alcol, cetyl stearyl alcol, sorbitan monooleat, polysorbat 80, propylen glycol, natri edetat, methyl paraben, propyl paraben
Dạng bào chế: kem
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Acyclovir 5% TP
Thuốc Acyclovir 5% TP sử dụng trong điều trị nhiễm virus Herpes ở da bao gồm Herpes môi, herpes sinh dục khởi phát và tái phát [1]
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Acyclovir 5% TP
3.1 Liều dùng
- Dùng cho cả người lớn và trẻ em
- Bôi lớp kem mỏng lên vùng da bị nhiễm trùng
- Thuốc nên được sử dụng 5 lần mỗi ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, không bôi vào ban đêm
- Thời gian điều trị là 5 ngày. Thời gian điều trị không quá 10 ngày
3.2 Cách dùng
Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da
Bệnh nhân nên rửa tay trước và sau khi thoa kem, tránh chà xát vết thương không cần thiết hoặc chạm vào vết thương bằng khăn, để tránh làm nặng thêm hoặc lây nhiễm
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc Acyclovir 5% TP trên người có tiền sử mẫn cảm acyclovir, valacyclovir, propylen glycol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Aciclovir 5% VCP điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở môi và cơ quan sinh dục, bao gồm cả các đợt tái phát.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng Thuốc Acyclovir 5% TP có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất hiếm gặp: nổi mề đay
- Ít gặp: bỏng rát tạm thời hoặc có hiện tượng châm kim sau khi sử dụng thuốc, làm khô nhẹ hoặc bong tróc da
- Rất hiếm gặp: viêm da, viêm da tiếp xúc sau khi bôi
6 Tương tác
Probenecid làm tăng nửa đời và Diện tích dưới đường cong của acyclovir, nồng độ trong huyết tương của acyclovir dùng theo đường toàn thân.
Các loại thuốc khác ảnh hưởng đến sinh lý thận có khả năng ảnh hưởng đến dược động học của acyclovir.
Không có tương tác với các thuốc khác đã được ghi nhận cho sử dụng acyclovir tại chỗ
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng nên cân nhắc dùng thuốc uống
- Những người bị herpes nên tránh lây nhiễm virus đặc biệt là khi có vết thương xuất hiện
- Không nên bôi kem lên màng nhầy, chẳng hạn như trong miệng, mắt, âm đạo vì có thể gây kích ứng
- Phải cẩn thận đặc biệt tránh tiếp xúc với mắt
- Không nên sử dụng cho trẻ sơ sinh có vết thương hở hoặc vùng da rộng bị trầy xước hoặc tổn thương
- Kem acyclovir chứa một công thức đặc biệt và không nên pha loãng hoặc sử dụng làm thành phần để kết hợp với các thuốc khác
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: chỉ nên cân nhắc sử dụng khi lợi ích lớn hơn khả năng xảy ra rủi ro chưa biết mặc dù mức phơi nhiễm đường toàn thân với acyclovir từ việc bôi kem tại chỗ là rất thấp
Phụ nữ cho con bú: cần cân nhắc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều là không thể xảy ra nếu kem được sử dụng tại chỗ và theo chỉ định
Không có báo cáo liên quan đến quá liều kem acyclovir
7.4 Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Acyclovir 5% TP đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Acyclovir 5% Medipharco do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất dưới dạng kem bôi da, quy cách hộp 1 tuýp x 5g. Thành phần Acyclovir 250mg/tuýp, điều trị nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 lần đầu và tái phát trên da, niêm mạc.
Thuốc Aciclovir 5% HDPharma do Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương sản xuất dưới dạng kem bôi, quy cách hộp 1 tuýp 5g. Thành phần Acyclovir 250mg/tuýp, điều trị zona thần kinh, thủy đậu, Herpes sinh dục, Herpes môi và dự phòng tái nhiễm Herpes simplex.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống virus
Mã ATC: D06BB03
Acyclovir là một purin nucleosid tổng hợp có tác dụng chống lại virus herpes simplex và varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường
9.2 Dược động học
Hấp thu: vì nồng độ acyclovir trong huyết tương sau khi bôi tại chỗ dưới giới hạn phát hiện, chưa có nghiên cứu dược động học nào về acyclovir sử dụng tại chỗ
Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương nằm trong khoảng từ 9 đến 33% so với liều dùng
Chuyển hóa: hai chất chuyển hóa có thể được xác định trong nước tiểu của bệnh nhân có chức năng thận bình thường sau khi dùng liều duy nhất 14C-acyclovir là: 9-carboxymethoxymethylguanine (2-4 % liều dùng) và 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl) guanine (< 0,2% liều dùng).
Thải trừ: acyclovir được đào thải chủ yếu qua thận, chủ yếu bằng lọc cầu thận và ở mức độ thấp hơn do bài tiết ở ống
10 Thuốc Acyclovir 5% TP giá bao nhiêu?
Thuốc Acyclovir 5% TP hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Acyclovir 5% TP mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Acyclovir dùng tại chỗ có mức hấp thu toàn thân rất thấp, do đó hạn chế được ảnh hưởng toàn thân so với dạng uống.
- Thuốc có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em theo hướng dẫn sử dụng.
13 Nhược điểm
- Thuốc phải bôi 5 lần mỗi ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, nên người dùng cần tuân thủ lịch bôi khá thường xuyên.
- Không được bôi thuốc lên mắt, trong miệng, âm đạo hoặc các vùng niêm mạc do có nguy cơ gây kích ứng.
Tổng 8 hình ảnh









