1 / 4
aclonia 1 M4021

Aclonia 70mg/5600 IU

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thực phẩm chức năng

0₫
Đã bán: 15 Còn hàng
Thương hiệuPharmathen, Pharmathen International S.A
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Ân Phát
Số đăng ký520110062826
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 4 viên
Hoạt chấtAcid Alendronic, Vitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol), Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1512
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Acid alendronic: 70 mg (tương đương alendronat natri trihydrat 91,36 mg).

  • Vitamin D3 (colecalciferol): 2800 IU (đối với Aclonia 70 mg/2800 IU) hoặc 5600 IU (đối với Aclonia 70 mg/5600 IU).

Thành phần tá dược: Lactose anhydrous, microcrystallin cellulose (type 102), croscarmellose natri, magnesi stearat (vegetable grade), sunflower oil refined, butylhydroxytoluen (BHT) E 321, gelatin (100 Bloom), sucrose, tinh bột ngô, nhôm magnesi silicat.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Aclonia

2.1 Tác dụng

Aclonia kết hợp một bisphosphonat ức chế tiêu xương và vitamin D3 giúp tăng cường hấp thu calci. Sự phối hợp này hỗ trợ khoáng hóa xương và ngăn ngừa quá trình mất chất xương.

Điều trị loãng xương sau mãn kinh với thuốc Aclonia
Điều trị loãng xương sau mãn kinh với thuốc Aclonia

2.2 Chỉ định

  • Aclonia 70 mg/5600 IU: Điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ không bổ sung đủ Vitamin D hoặc có nguy cơ thiếu vitamin D, giúp giảm nguy cơ gãy xương đốt sống và xương hông.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ostebon 70 điều trị loãng xương

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Aclonia

3.1 Liều dùng

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 viên một lần mỗi tuần.

  • Xử trí khi quên liều: Uống 1 viên vào sáng hôm sau ngay khi nhớ ra. Tuyệt đối không dùng 2 viên trong cùng một ngày. Sau đó tiếp tục uống 1 viên mỗi tuần theo lịch đã định.

  • Thời gian điều trị: Dùng thuốc lâu dài theo chỉ định y khoa. Bác sĩ cần đánh giá lại định kỳ sau 5 năm sử dụng trở lên.

  • Bổ sung dinh dưỡng: Cần bổ sung thêm calci nếu chế độ ăn không cung cấp đủ.

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

  • Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng nếu độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 35 ml/phút. Không cần chỉnh liều nếu CrCl lớn hơn 35 ml/phút.

  • Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

  • Uống thuốc vào sáng sớm ngay khi thức dậy với một ly nước lọc đầy (từ 200 ml trở lên).

  • Chỉ uống thuốc bằng nước lọc thông thường. Không dùng nước khoáng, trà, cà phê hay nước ép hoa quả.

  • Uống ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc sử dụng bất kỳ thuốc nào khác trong ngày.

  • Nuốt nguyên viên thuốc. Không được nhai, bẻ vụn, nghiền nát hoặc ngậm cho tan viên trong miệng.

  • Sau khi uống, phải giữ tư thế đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút và cho đến sau khi ăn bữa đầu tiên. Tuyệt đối không được nằm.

  • Không uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc trước khi rời giường vào buổi sáng.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với acid alendronic, colecalciferol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bất thường ở thực quản làm chậm rỗng thực quản như hẹp hoặc co thắt cơ vòng thực quản.

Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

Bệnh nhân đang bị hạ calci huyết.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Amedronel 70mg dự phòng loãng xương

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn, mày đay, phù mạch.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hiếm gặp hạ calci huyết có triệu chứng.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu, chóng mặt. Ít gặp rối loạn vị giác.

Rối loạn ở mắt: Ít gặp viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc.

Rối loạn tai và tai trong: Thường gặp chóng mặt. Rất hiếm gặp hoại tử ống tai ngoài.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng, ợ chua. Ít gặp buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, mòn thực quản, đi ngoài phân đen. Hiếm gặp hẹp thực quản, loét hầu họng, thủng, loét hoặc xuất huyết Đường tiêu hóa trên.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp rụng tóc, ngứa. Ít gặp phát ban, ban đỏ. Hiếm gặp phát ban nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Rối loạn cơ xương khớp: Rất thường gặp đau xương, cơ hoặc khớp dữ dội. Thường gặp sưng khớp. Hiếm gặp hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình.

Rối loạn toàn thân: Thường gặp suy nhược, phù ngoại biên. Ít gặp các triệu chứng phản ứng pha cấp thoáng qua như sốt, đau cơ, mệt mỏi.

6 Tương tác

Thức ăn, nước khoáng, sữa, thuốc kháng acid, thuốc bổ sung calci: Làm cản trở hấp thu alendronat. Phải uống cách xa ít nhất 30 phút.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc dạ dày và thực quản.

Liệu pháp thay thế hormon (Estrogen): Khuyến cáo không phối hợp do chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.

Ranitidin tiêm tĩnh mạch: Làm tăng sinh khả dụng của alendronat đường uống.

Thuốc uống chứa sắt: Làm giảm hấp thu của alendronat.

Kháng sinh nhóm aminoglycosid: Làm tăng nguy cơ hạ calci huyết khi dùng đồng thời.

Olestra, dầu khoáng, Orlistat, nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): Giảm hấp thu vitamin D.

Thuốc chống co giật, cimetidin, thuốc lợi tiểu thiazid: Làm tăng quá trình dị hóa vitamin D.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc gây kích ứng niêm mạc tiêu hóa trên. Cần ngưng thuốc và đi khám nếu xuất hiện khó nuốt, đau khi nuốt hoặc ợ nóng.

Nguy cơ hoại tử xương hàm: Cần kiểm tra răng miệng trước điều trị, giữ vệ sinh răng tốt và tránh thủ thuật nha khoa xâm lấn.

Theo dõi nguy cơ hoại tử ống tai ngoài khi dùng dài hạn, đặc biệt khi có đau tai hoặc chảy mủ tai.

Báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện cơn đau ở đùi, háng vì nguy cơ gãy xương đùi không điển hình.

Phải điều trị dứt điểm hạ calci máu và thiếu hụt vitamin D trước khi bắt đầu dùng Aclonia.

Theo dõi calci huyết và calci niệu ở bệnh nhân mắc bệnh tăng sản xuất Calcitriol như u lympho, sarcoidosis, bệnh bạch cầu.

Thận trọng ở người không dung nạp galactose, Fructose hoặc kém hấp thu Glucose do thuốc chứa tá dược lactose và sucrose.

Thuốc có thể gây mờ mắt, chóng mặt hoặc đau cơ khớp nặng, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc chỉ dành riêng cho phụ nữ sau mãn kinh. Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Gây hạ calci huyết, hạ phosphat huyết và kích ứng đường tiêu hóa trên như đau dạ dày, viêm loét thực quản.

  • Xử trí: Cho bệnh nhân uống sữa hoặc thuốc kháng acid để tạo phức kết hợp alendronat. Tuyệt đối không gây nôn và giữ bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng hoàn toàn.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30 độ C. Giữ thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Aclonia hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Dronatcalci Plus của Công ty TNHH MTV 120 Armephaco chứa thành phần Acid Alendronic và Colecalciferol được chỉ định để điều trị bệnh lý loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ thiếu vitamin D, hỗ trợ ức chế tiêu xương và giảm thiểu rủi ro gãy đốt sống hoặc gãy xương hông.

Sản phẩm Lunoic do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất, chứa Acid alendronic và Colecalciferol được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần ngăn chặn tình trạng suy giảm khoáng chất xương, tăng cường hấp thu calci và bảo vệ cấu trúc xương chắc khỏe trước nguy cơ gãy xương tiến triển.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Alendronat natri là một hợp chất bisphosphonat có tác dụng ức chế chọn lọc sự tiêu xương qua trung gian hủy cốt bào mà không làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo xương. Khác với pyrophosphat tự nhiên, cấu trúc của alendronat không bị phân giải bởi các enzyme phosphatase nội sinh. Hoạt chất có ái lực cao và tích lũy chọn lọc tại các vị trí tiêu xương đang diễn ra hoạt động. Khi gắn kết chặt chẽ vào khung khoáng hóa của xương, alendronat vẫn tiếp tục duy trì hoạt tính sinh học. Quá trình này giúp nâng cao đáng kể mật độ khoáng chất xương tại vùng cột sống, cổ xương đùi cũng như mấu chuyển, mang lại hiệu quả giảm thiểu số lần gãy xương rõ rệt sau thời gian dài điều trị liên tục.

Colecalciferol (vitamin D3) được chuyển hóa quang hóa tại biểu bì da từ 7-dehydrocholesterol dưới tác động của bức xạ ánh sáng mặt trời. Trong cơ thể, vitamin D3 trải qua phản ứng chuyển đổi thành 25-hydroxyvitamin D3 tại gan trước khi được thận hoạt hóa thành 1,25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol). Chất chuyển hóa calcitriol có vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tái hấp thu calci và phosphat qua đường tiêu hóa, đồng thời cân bằng khoáng chất nội mô và điều hòa quá trình luân chuyển xương. Tình trạng thiếu hụt vitamin D3 sẽ dẫn đến cường cận giáp thứ phát và làm tăng nguy cơ tổn thương cơ xương. Việc phối hợp bổ sung colecalciferol giúp phục hồi cân bằng chuyển hóa và hạn chế tỷ lệ gãy xương trên nền bệnh nhân loãng xương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống trung bình của alendronat ở nữ giới đạt khoảng 0,64% khi uống lúc đói trước bữa ăn sáng 2 giờ. Khi khoảng cách dùng thuốc trước bữa ăn rút ngắn còn 1 giờ hoặc 30 phút, tỷ lệ hấp thu giảm tương ứng còn 0,46% và 0,39%. Thuốc gần như không còn sinh khả dụng nếu uống cùng hoặc trong vòng 2 giờ sau bữa sáng chuẩn. Sử dụng đồng thời alendronat với cà phê hoặc nước hoa quả làm giảm sinh khả dụng khoảng 60%. Đối với vitamin D3, sau khi uống dạng phối hợp 70 mg/2800 IU lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt 5,9 ng/ml sau khoảng 12 giờ. Với liều 70 mg/5600 IU, nồng độ đỉnh đạt 12,2 ng/ml sau khoảng 10,6 giờ.

9.2.2 Phân bố

Sau khi vào tuần hoàn, alendronat phân bố tạm thời vào các mô mềm rồi tái phân bố nhanh chóng vào mô xương hoặc bài xuất ra ngoài nước tiểu. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định ngoại trừ mô xương đạt ít nhất 28 lít. Tỷ lệ liên kết của alendronat với protein huyết tương người đạt khoảng 78%. Đối với vitamin D3, hoạt chất thâm nhập vào máu theo vi thể dưỡng trấp rồi phân bố nhanh đến gan, mô mỡ và cơ xương để tích lũy. Vitamin D3 trong hệ tuần hoàn chủ yếu gắn kết với protein liên kết chuyên biệt.

9.2.3 Chuyển hóa

Chưa ghi nhận bất kỳ bằng chứng nào chứng minh alendronat bị chuyển hóa trong cơ thể động vật hoặc con người. Đối với vitamin D3, hoạt chất được chuyển đổi nhanh chóng tại gan nhờ quá trình hydroxyl hóa để tạo ra tiền chất 25-hydroxyvitamin D3. Sau đó, chất này tiếp tục được hydroxyl hóa tại mô thận nhằm hình thành nên hormon calcitriol có hoạt tính sinh học. Một tỷ lệ nhỏ vitamin D3 tham gia phản ứng glucuronid hóa trước khi bài tiết.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 50% liều alendronat được đào thải qua đường nước tiểu trong 72 giờ và hầu như không bài xuất qua phân. Độ thanh thải thận của alendronat là 71 ml/phút, với thời gian bán thải cuối cùng kéo dài hơn 10 năm do sự phóng thích chậm từ mô xương. Đối với vitamin D3 có đánh dấu phóng xạ, tỷ lệ bài xuất qua nước tiểu sau 48 giờ là 2,4% và qua phân sau 4 ngày là 4,9%, hầu hết ở dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình của vitamin D3 trong huyết thanh đạt khoảng 24 giờ.

10 Thuốc Aclonia giá bao nhiêu?

Thuốc Aclonia hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Aclonia mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Aclonia để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Viên phối hợp kép acid alendronic và vitamin D3 giúp tối ưu hóa hiệu quả khoáng hóa xương và cải thiện sự tuân thủ điều trị.
  • Chế độ liều dùng tiện lợi chỉ 1 lần mỗi tuần, giảm thiểu tần suất dùng thuốc kéo dài cho người bệnh.
  • Đã được chứng minh lâm sàng có khả năng làm tăng mật độ khoáng chất xương và giảm đáng kể tỷ lệ gãy xương đốt sống, xương hông.

13 Nhược điểm

  • Yêu cầu nghiêm ngặt về tư thế uống và thời điểm sử dụng để phòng ngừa nguy cơ kích ứng, loét thực quản nghiêm trọng.
  • Sinh khả dụng đường uống rất thấp và dễ bị giảm hấp thu khi dùng chung với thức ăn, nước khoáng hoặc thuốc khác.
  • Có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng như hoại tử xương hàm, hoại tử ống tai ngoài hoặc gãy xương đùi không điển hình.

Tổng 4 hình ảnh

aclonia 1 M4021
aclonia 1 M4021
aclonia 2 B0724
aclonia 2 B0724
aclonia 3 L4537
aclonia 3 L4537
aclonia 4 M5602
aclonia 4 M5602

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây

* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Trang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Aclonia 70mg/5600 IU 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Aclonia 70mg/5600 IU
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789