Aclasta 5mg/100ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Novartis, Fresenius Kabi Austria GmbH |
| Công ty đăng ký | Novartis (Singapore) Pte Ltd |
| Số đăng ký | 900110171700 |
| Dạng bào chế | Dung dịch truyền tĩnh mạch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 100 ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Zoledronic |
| Xuất xứ | Úc |
| Mã sản phẩm | hm6 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi chai Aclasta 5mg/100ml gồm có:
- Hoạt chất chính là 5 mg Acid zoledronic (khan), tương ứng với 5,330 mg Acid zoledronic monohydrat.
- Tá dược: Mannitol, natri citrat, nước pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aclasta 5mg/100ml
Thuốc Aclasta 5mg/100ml có chứa hoạt chất chính là Acid zoledronic, là 1 hoạt chất có tác dụng ngăn ngừa sự tiêu xương được chỉ định trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống, gãy xương không phải đốt sống.
Thuốc Aclasta Inf 5mg/100ml được chỉ định trong những trường hợp:
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống, gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương.
- Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam giới và phụ nữ.
- Điều trị bệnh Paget xương.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Blucals Soft Cap - Thuốc Bổ Sung Và Cung Cấp Khoáng Chất Canxi
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aclasta 5mg/100ml
3.1 Liều dùng
Điều trị loãng xương sau mãn kinh: Để điều trị loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg Aclasta 1 lần trong 1 năm.
Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông: Để phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg Aclasta 1 lần trong 1 năm.
Điều trị bệnh Paget xương: Để điều trị bệnh Paget, Aclasta chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị bệnh Paget xương. Liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liề đơn 5 mg Aclasta.
Aclasta (5 mg trong 100 ml có sẵn trong dung dịch truyền) được dùng đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không được dưới 15 phút. Bổ sung Calci và Vitamin D trước và sau khi truyền.
Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng Aclasta cho bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine < 35mL/phút để đảm bảo một mức an toàn đầy đủ tránh bị suy thận ở bệnh nhân dùng thuốc ngoài môi trường thử nghiệm. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine > 35 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều vì sinh khả dụng, sự phân bố và thải trừ giống nhau giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ tuổi.
Trẻ em và thiếu niên: Không khuyến cáo dùng Aclasta cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc Aclasta 5mg/100ml Inf 100ml được dùng qua đường truyền tĩnh mạch chậm, thời gian truyền của thuốc Aclasta 5mg/100ml phải trên 15 phút tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ.
Thuốc được truyền dưới sự giám sát chặt chẽ từ đội ngũ nhân viên y tế và bác sĩ.
4 Chống chỉ định
Thuốc Aclasta 5mg/100ml không nên dùng cho những người quá mẫn với thành phần thuốc.
Người đang gặp tình trạng hạ Calci trong máu không nên dùng thuốc Aclasta 5mg/100ml.
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khỏa thêm thuốc: Thuốc Blucals Soft Cap - Thuốc Bổ Sung Và Cung Cấp Khoáng Chất Canxi
5 Tác dụng phụ
Người bệnh có thể gặp 1 số trường hợp sau:
Ho khan bất thường.
Tiêu Hóa: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn,...
Thần kinh: chóng mặt, hoa mắt,...
Tuần hoàn: rối loạn huyết áp (hạ huyết áp),...
Toàn thân: phù, hoặc sưng bất thường, sốt...
Da: mẩn ngứa, dị ứng mũi tiêm,...
Thông báo lại với bác sĩ tình trạng mà bạn gặp phải khi dùng thuốc Aclasta 5mg/100ml để có phương hướng giải quyết phù hợp.
6 Tương tác
Các loại thuốc lợi tiểu không nên dùng đông thời với thuốc Aclasta 5mg/100ml.
Các loại thuốc độc trên gan cần phải được sử dụng thận trọng khi kết hợp với Aclasta 5mg/100ml: Rifampin, Acyclovir,...
Một số dòng kháng sinh cũng nên thận trọng khi kết hợp với Aclasta 5mg/100ml như: Gentamicin, Streptomycin, tobramycin,...
Thuốc điều trị ung thư.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn của Aclasta 5mg/100ml trước khi dùng.
Bệnh nhân cần phải có phương hướng bù dịch thích hợp trước khi sử dụng thuốc Aclasta 5mg/100ml. đặc biệt là những người đang phải sử dụng thuốc lợi tiểu.
Cần phải hạ lượng Calci máu có từ trước bằng cách bổ sung đấy đủ Calci và Vitamin D trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Aclasta 5mg/100ml.
7.2 Lưu ý phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú
Chống chỉ định Aclasta 5mg/100ml cho phụ nữ có thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nếu trong quá trình điều trị với Aclasta 5mg/100ml có nghi ngờ tình trạng quá liều, thì cần chuyển bệnh nhân ngay đến khoa cấp cứu để được tiến hành các biện pháp giải độc thích hợp.
7.4 Bảo quản
Bảo quản Aclasta 5mg/100ml nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C, theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế về bảo quản thuốc tiêm.
8 Cơ chế tác dụng
8.1 Dược lực học
Hoạt chất Acid zoledronic tác động trực tiếp lên quá trình giải phóng Canxi từ xương, kiến cho lượng Caxnxi có trong mật độ xương được duy trì và đảm bảo. Từ đó ngăn ngừa tình trạng loãng xương, giòn xương hay xốp xương do thiếu Caxi trong xương. Hoạt chất đồng thời còn có khả năng củng cố sự vững chắc và khỏe khoắn của xương hạn chế tình trạng rạn xương, gẫy xương,... do chức năng của hệ cơ xương cớp bị suy giảm do tuổi tác.
8.2 Dược động học
Hấp thu: Acid zoledronic được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, do đó thuốc đi trực tiếp vào vòng tuần hoàn với Sinh khả dụng đạt 100%, không trải qua quá trình hấp thu qua Đường tiêu hóa.
Phân bố: Acid zoledronic có ái lực rất cao với mô xương, đặc biệt tại các vị trí đang diễn ra quá trình tái tạo xương. Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức khoảng 22–56%, chủ yếu là Albumin, và không tích lũy đáng kể trong các mô mềm.
Chuyển hóa: Acid zoledronic hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể. Thuốc được thải trừ dưới dạng còn nguyên vẹn và không ức chế hệ enzym cytochrome P450, do đó nguy cơ tương tác do chuyển hóa tương đối thấp.
Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận bằng cơ chế lọc cầu thận. Khoảng 39% liều dùng được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu, phần còn lại gắn vào mô xương và được giải phóng dần trở lại tuần hoàn trước khi tiếp tục được đào thải qua thận. Thời gian bán thải cuối cùng kéo dài khoảng 146 giờ, phản ánh sự giải phóng chậm từ mô xương. Độ thanh thải toàn phần khoảng 5 L/giờ và không phụ thuộc nhiều vào liều dùng, giới tính hoặc chủng tộc.
9 Thuốc Aclasta 5mg/100ml giá bao nhiêu?
Hiện nay thuốc Aclasta 5mg/100ml đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0927426789 để được tư vấn thêm.
10 Thuốc Aclasta 5mg/100ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Aclasta 5mg/100ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Thuốc Aclasta 5mg/100ml chứa hoạt chất Acid zoledronic đã được chứng minh có khả năng điều trị loãng xương ở phụ nữu sau mãn kinh, giảm nguy cơ gãy xương cột sống, gãy cổ xương đùi và các gãy xương ngoài cột sống.
- Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch nên phù hợp với người không dung nạp hoặc chống chỉ định với các bisphosphonate đường uống.
- Chỉ cần truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi năm trong điều trị loãng xương, giúp duy trì tác dụng lâu dài.
12 Nhược điểm
- Người bệnh không thể tự sử dụng tại nhà mà cần được nhân viên y tế thực hiện và theo dõi trong quá trình truyền.
Tổng 8 hình ảnh









