1 / 3
aciste 2 miu 1 T7753

Aciste 2 MIU

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893114366624
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtColistin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq809
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Colistimethat natri: 2.000.000 IU.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aciste 2 MIU

2.1 Tác dụng

Aciste 2 MIU chứa colistimethat natri, một tiền chất thuộc nhóm polymyxin, có khả năng chuyển hóa trong cơ thể để tạo thành colistin ở dạng hoạt tính. Khi được hòa tan, colistimethat natri trải qua quá trình thủy phân để giải phóng colistin, chất tác động trực tiếp lên cấu trúc màng tế bào của vi khuẩn Gram âm. Hoạt chất này làm biến đổi độ thấm và phá vỡ sự ổn định của lớp màng, qua đó ức chế sự tồn tại của vi khuẩn.

2.2 Chỉ định

Aciste 2 MIU được sử dụng trong các tình huống nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm khi không thể lựa chọn các thuốc khác. Thuốc có thể được dùng trong điều trị những trường hợp như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn thận và nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục do chủng vi khuẩn nhạy cảm. Các trường hợp này thường yêu cầu đánh giá mức độ nặng và dựa theo đáp ứng lâm sàng khi đưa ra quyết định lựa chọn liều.

Thuốc Aciste 2 MIU Điều Trị Nhiễm Khuẩn Nặng Do Vi Khuẩn Gram Âm
Thuốc Aciste 2 MIU Điều Trị Nhiễm Khuẩn Nặng Do Vi Khuẩn Gram Âm

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Colistin 2MIU Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn nặng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aciste 2 MIU

3.1 Liều dùng

Liều điều trị được tính dựa trên mg colistin base hoạt tính (CBA). Liều khuyến nghị cho người lớn và trẻ em dao động từ 75.000 IU đến 150.000 IU mỗi kg mỗi ngày (tương đương 2,5–5 mg colistin/kg/ngày). Tổng liều được chia thành 2–4 lần tùy theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn và chức năng thận của từng bệnh nhân. Với bệnh nhân béo phì, cần dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng để tính liều.

Ở bệnh nhân suy thận, liều dùng hằng ngày cần hiệu chỉnh theo Độ thanh thải creatinin. Người cao tuổi và người suy gan không cần hiệu chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Aciste 2 MIU có thể sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, tùy theo yêu cầu điều trị. Khi tiêm tĩnh mạch ngắt quãng, một nửa tổng liều hằng ngày được đưa vào trong khoảng 3–5 phút mỗi 12 giờ. Đối với truyền tĩnh mạch, một nửa liều được truyền trong 3–5 phút, sau đó PHA phần còn lại vào dung dịch NaCl 0,9% và truyền chậm trong 22–23 giờ. Khi suy thận, tốc độ truyền phải được giảm tùy theo mức độ tổn thương thận.

Thuốc sau khi pha bằng NaCl 0,9% phải được dùng ngay và không kéo dài thời gian truyền quá 24 giờ. Trong tiêm bắp, yêu cầu tiêm sâu vào khối cơ lớn như mông hoặc mặt ngoài đùi.[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng Aciste 2 MIU cho người có tiền sử dị ứng với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào có trong chế phẩm.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Colistimed 2 MIU điều trị nhiễm khuẩn gram âm

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng không mong muốn đã được ghi nhận gồm: rối loạn tiêu hóa; cảm giác ngứa ran ở đầu chi hoặc lưỡi; chóng mặt; nói lắp; hoa mắt; dị cảm; co giật; nổi mày đay hoặc phát ban; ngứa toàn thân; sốt; sốc phản vệ. Các kết quả xét nghiệm có thể ghi nhận tăng BUN, tăng creatinin, giảm độ thanh thải creatinin. Một số trường hợp có thể gặp suy hô hấp, ngừng thở, độc tính trên thận hoặc giảm lượng nước tiểu.

6 Tương tác

– Một số kháng sinh như aminoglycosid hoặc polymyxin có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh cơ, vì vậy không nên sử dụng đồng thời trừ khi thật sự cần thiết.

– Thuốc giãn cơ curariform bao gồm tubocurarin và nhiều thuốc gây mê như ether, succinylcholin, gallamin, decamethonium và natri citrat có thể tăng cường nguy cơ ức chế thần kinh cơ.

– Cephalothin natri có nguy cơ làm tăng độc tính trên thận của Aciste 2 MIU và việc dùng đồng thời nên tránh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận nên phải chú ý đánh giá chức năng thận khi điều trị. Nên thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người có nguy cơ giảm chức năng thận. Việc dùng liều vượt quá khả năng đào thải của thận có thể làm tăng nồng độ thuốc và gây độc tính như suy thận tiến triển, yếu cơ và ức chế thần kinh cơ. Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Khi xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ CDAD, cần xử trí theo hướng dẫn lâm sàng bằng cách bù dịch, điện giải, đánh giá phẫu thuật và thuốc điều trị phù hợp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể gây ảnh hưởng bất thường lên bào thai ở một số liều nhất định, tuy nhiên chưa có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Do thuốc có thể đi qua nhau thai, cần cân nhắc thận trọng khi sử dụng. Về cho con bú, chưa rõ mức độ thuốc bài tiết vào sữa mẹ, nhưng colistimethat sulfat được ghi nhận có mặt trong sữa, do đó cần thận trọng khi dùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây phong tỏa thần kinh cơ với biểu hiện dị cảm, rối loạn tri giác, chóng mặt, thay đổi vận nhãn, nói khó và ngừng thở. Suy thận cấp có thể xuất hiện với tình trạng thiểu niệu và tăng BUN, creatinin. Xử trí chủ yếu là ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung. Hiện chưa rõ thuốc có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30°C. Dung dịch sau khi pha với NaCl 0,9% phải được sử dụng ngay và không kéo dài quá 24 giờ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Aciste 2 MIU hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Colistin 1MIU Imexpharm – của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm chứa thành phần Colistin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, bao gồm những tình huống cần lựa chọn kháng sinh phù hợp khi các thuốc khác không còn đáp ứng

Bidicolis 2 MIU – do Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất, chứa Colistin, được áp dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Colistimethat natri thuộc nhóm polymyxin, khi vào cơ thể bị thủy phân để tạo colistin – một chất tác động trực tiếp lên màng tế bào vi khuẩn bằng cách thay đổi tính thấm, phá vỡ cấu trúc và gây chết tế bào. Thuốc thể hiện tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm như Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Một số vi khuẩn kháng tự nhiên với hoạt chất bao gồm các chủng Gram dương, Proteus, Providencia, Mycobacteria và các vi khuẩn kỵ khí. Có ghi nhận kháng chéo với Polymyxin B.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng rõ rệt sau tiêm tĩnh mạch 10 phút, thể hiện sự hấp thu nhanh từ vị trí tiêm vào hệ tuần hoàn.

9.2.2 Chuyển hóa

Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, dưới dạng không chuyển hóa hoặc dạng sản phẩm chuyển hóa.

9.2.3 Thải trừ

Nửa đời huyết tương khoảng 2–3 giờ ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sinh non. Nồng độ trong nước tiểu dao động từ 270 mcg/ml ở 2 giờ đến 15 mcg/ml ở 8 giờ sau tiêm tĩnh mạch; khi tiêm bắp nồng độ từ 200 đến 25 mcg/ml trong khoảng thời gian tương tự.

10 Thuốc Aciste 2 MIU giá bao nhiêu?

Thuốc Aciste 2 MIU hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Aciste 2 MIU mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Aciste 2 MIU để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc cung cấp hoạt chất colistimethat natri có khả năng chuyển hóa thành colistin để tác động lên màng vi khuẩn Gram âm, đem lại giá trị trong các tình huống nhiễm khuẩn nặng cần biện pháp điều trị phù hợp và được mô tả rõ trong tài liệu gốc.
  • Dạng bào chế thuốc bột pha tiêm giúp tùy chọn nhiều cách dùng như tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, tạo sự linh hoạt cho bác sĩ trong xử trí các trường hợp đặc thù.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ độc tính trên thận và thần kinh có thể xảy ra, đặc biệt khi vượt quá khả năng đào thải hoặc khi phối hợp với các thuốc làm thay đổi dẫn truyền thần kinh cơ, khiến việc theo dõi trở nên quan trọng.
  • Tương tác với nhiều nhóm thuốc như aminoglycosid, polymyxin và các thuốc giãn cơ làm tăng nguy cơ tác dụng bất lợi, gây hạn chế khi phối hợp trong một số phác đồ điều trị phức tạp.

Tổng 3 hình ảnh

aciste 2 miu 1 T7753
aciste 2 miu 1 T7753
aciste 2 miu 2 M5126
aciste 2 miu 2 M5126
aciste 2 miu 3 F2378
aciste 2 miu 3 F2378

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Ánh My vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Aciste 2 MIU 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Aciste 2 MIU
    A
    Điểm đánh giá: 5/5

    0985455258

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789