0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Acenocoumarol-VNP 4 - Thuốc ngừa biến chứng huyết khối

1 đánh giá | Đã xem: 111
Mã: AA886

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Acenocoumarol
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 0981199836
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Bởi Dược sĩ Nguyễn Minh Anh , tại mục Thuốc Tim mạch Ngày đăng Ngày cập nhật

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại Thuốc để điều trị bệnh tim gây tắc mạch như: thuốc Azenmarol, thuốc Darius, thuốc Acenocoumarol-VNP 4. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng thuốc Acenocoumarol-VNP 4.

1 THÀNH PHẦN CỦA ACENOCOUMAROL-VPN 4

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần: 

Mỗi viên nén Acenocoumarol-VNP 4 có thành phần chính là Acenocoumarol với hàm lượng 4mg, cùng tá dược vừa đủ.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA ACENOCOUMAROL-VPN 4

Công dụng của Acenocoumarol-VNP 4:

  • Acenocoumarol thuộc nhóm hoạt chất kháng vitamin K, là dẫn chất của coumarin. Vitamin K tham gia vào quá trình biến acid glutamic trở thành acid ɣ-carboxyglutamic. Đây là tác nhân quan trọng cho hoạt động của bốn yếu tố đông máu là II, VII, IX và X, cùng chất ức chế là protein S và C.

  • Do đó, acenocoumarol chống lại sự đông máu một cách gián tiếp, thông qua tác dụng kháng vitamin K. Sau khi sử dụng Acenocoumarol-VNP 4, ảnh hưởng gây hạ prothrombin kéo dài khoảng tối đa từ 36 - 72 giờ. Tuy nhiên, nếu muốn đạt sự cân bằng khi dùng các thuốc kháng vitamin K, đòi hỏi nhiều ngày hơn. Nếu ngừng thuốc, tác dụng của acenocoumarol có thể tiếp tục từ 2 - 3 ngày nữa.

  • So với một số thuốc chống đông khác như warfarin và phenprocoumon, acenocoumarol mang lại tác dụng trong khoảng thời gian ngắn hơn. Đồng thời, acenocoumarol đồng thời ức chế sự tăng trưởng của các cục huyết khối (máu đông) đã có từ trước. Thế nhưng, thuốc không có khả năng đảo ngược tổn thương mô bị thiếu máu cục bộ, nên không thể tiêu huyết khối trực tiếp. 

Chỉ định của Acenocoumarol-VNP 4:

  • Đề phòng biến chứng huyết khối từ các bệnh tim gây tắc mạch (rung nhĩ, người dùng van tim nhân tạo, bệnh van hai lá). 

  • Dự phòng biến chứng nhồi máu cơ tim do tắc mạch do huyết khối trên thành mạch, loạn động thất trái tắc mạch, rối loạn chức năng thất trái. Ngăn ngừa tái phát nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân không sử dụng được aspirin. 

  • Điều trị nghẽn mạch phổi và thuyên tắc tĩnh mạch sâu, dự phòng trong trường hợp tái phát khi dùng Acenocoumarol-VNP 4 thay thế tiếp cho heparin. 

  • Acenocoumarol-VNP 4 cũng dự phòng các trường hợp huyết khối ống thông, huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi khi ngoại phẫu khớp hông,...

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG ACENOCOUMAROL-VPN 4

Liều dùng Acenocoumarol-VNP 4:

Acenocoumarol-VNP 4 phải được điều chỉnh liều dùng sao cho đạt được mục đích ngăn cản huyết khối nhưng không khiến bệnh nhân chảy máu tự phát. 

Liều dùng của Acenocoumarol-VNP 4 được khuyến cáo như sau:

  • Thông thường, sử dụng liều khởi đầu là 4mg x 1 lần/ngày. Sau đó, ngày thứ 2 dùng 4 - 8mg/ngày. Duy trì sử dụng liều Acenocoumarol-VNP 4 từ 1 - 8mg/ngày, tùy thuộc đáp ứng với thuốc. Nếu có điều chỉnh liều dùng Acenocoumarol-VNP 4, nên thay đổi từng nấc 1mg. 

  • Người cao tuổi dùng liều Acenocoumarol-VNP 4 khởi đầu thấp hơn. Thường thì liều trung bình chỉ bằng khoảng ½ - ¾ so với liều bình thường của người lớn. 

  • Trong trường hợp sử dụng tiếp heparin, nên duy trì liều heparin không đổi trong một khoảng thời gian đủ. Nguyên nhân là vì Acenocoumarol-VNP 4 có tác dụng chống đông máu chậm hơn. 

Cách dùng Acenocoumarol-VNP 4 hiệu quả:

  • Acenocoumarol-VNP 4 là thuốc kê đơn sử dụng theo hướng dẫn của các chuyên gia y tế theo đường uống. 
  • Acenocoumarol-VNP 4 thường uống 1 lần/ngày, vào cùng một thời điểm trong suốt thời gian điều trị. 

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA ACENOCOUMAROL-VPN 4

  • Không sử dụng Acenocoumarol-VNP 4 cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Thiếu hụt vitamin C, thiếu máu loạn sản, viêm màng trong tim do vi khuẩn hay bất kỳ rối loạn tăng chảy máu không dùng Acenocoumarol-VNP 4.
  • Không dùng Acenocoumarol-VNP 4 cho người suy gan thận nặng, cao huyết áp nặng, giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày - tá tràng, tai biến mạch máu não,...
  • Chống chỉ định phối hợp Acenocoumarol-VNP 4 với aspirin liều cao, NSAID nhân pyrazol, miconazol đường âm đạo hay toàn thân; diflunisal, phenylbutazon, cloramphenicol. 
  • Phụ nữ trong vòng 48h sau sinh không dùng Acenocoumarol-VNP 4.

5 TÁC DỤNG PHỤ CỦA ACENOCOUMAROL-VPN 4

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình sử dụng Acenocoumarol-VNP 4 là:

  • Hay gặp nhất nhất khi dùng Acenocoumarol-VNP 4 là tình trạng chảy máu. Ngoài ra, có thể gặp trên toàn thân như ở buồn nôn, nôn, mất vị giác, rụng tóc, phát ban,...

  • Có thể gặp tình trạng tiêu chảy, đau khớp khi uống Acenocoumarol-VNP 4.

  • Người dùng Acenocoumarol-VNP 4 rất hiếm khi gặp phải triệu chứng viêm mạch máu hay tổn thương gan.

6 TƯƠNG TÁC CỦA ACENOCOUMAROL-VPN 4

  • Acenocoumarol-VNP 4 là thuốc kháng vitamin K, nên tương tác với rất nhiều các nhóm dược chất khác nhau.
  • Tuyệt đối không sử dụng Acenocoumarol-VNP 4 với aspirin, miconazol hay phenylbutazon hay NSAID nhóm pyrazol do làm tăng tác dụng chống đông, cùng với nguy cơ chảy máu. 
  • Các dược chất như aminoglutethimid, androgen, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, các loại heparin, nhóm imidazol, orlistat,... cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu của Acenocoumarol-VNP 4. 

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG ACENOCOUMAROL-VPN 4

Lưu ý khi sử dụng Acenocoumarol-VNP 4:

  • Acenocoumarol-VNP 4 chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ.
  • Việc sử dụng Acenocoumarol-VNP 4 vào cùng một thời điểm trong này là rất quan trọng, cần được chỉ dẫn và nhấn mạnh.
  • Tiến hành xét nghiệm theo dõi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) cho người dùng thuốc định kỳ, cùng một địa điểm. 
  • Nên điều chỉnh hoặc dừng sử dụng Acenocoumarol-VNP 4 cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, dựa trên nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết.
  • Những tháng đầu điều trị bằng Acenocoumarol-VNP 4, tai biến xuất hiện dễ xuất hiện. Vậy nên, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong giai đoạn này, nhất là khi xuất viện về nhà.
  • Không đột ngột ngừng uống Acenocoumarol-VNP 4. Nếu quên uống một liều Acenocoumarol-VNP 4, hãy uống ngay khi nhớ đến, nếu vẫn trong cùng ngày. Nếu không, đừng dùng liều đã quên mà chỉ sử dụng liều Acenocoumarol-VNP 4 của hôm đó. 

Bảo quản Acenocoumarol-VNP 4:

  • Bảo quản Acenocoumarol-VNP 4 ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh xa ánh sáng mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm.

  • Để Acenocoumarol-VNP 4 ở xa tầm tay trẻ em.

8 NHÀ SẢN XUẤT ACENOCOUMAROL-VPN 4

SĐK: VD-22294-15.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM - Việt Nam.

Đóng gói: Một hộp Acenocoumarol-VNP 4 gồm hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ VỚI ACENOCOUMAROL-VPN 4

Darius

Sintrom 4mg

Aspirin 81mg

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi bảo quản thuốc Acenocoumarol-VNP 4 như thế nào?

Bởi: thùy dương vào 17/10/2020 9:35:10 SA

Thích (0) Trả lời
Acenocoumarol-VNP 4 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Acenocoumarol-VNP 4
5 trong 5 phiếu bầu

tôi đã dùng thuốc Acenocoumarol-VNP 4 và đã khỏi bệnh, cũng nhờ dược sĩ nhà thuốc tư vấn cho tôi, yêu nhà thuốc an huy

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0981199836