ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

UKxone Inj.1g

Shop

UKxone Inj.1g

UKxone Inj.1g

1350 31/05/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : M4845 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng


Tóm tắt UKxone Inj.1g [ẩn hiện]


CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ceftriaxone Sodium

THÀNH PHẦN của UKxone Inj.1g
Ceftriaxone Sodium

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxone bao gồm:
– Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết.
– Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đường hô hấp dưới.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu– thận.
– Lậu, thương hàn, giang mai.
– Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương.
– Nhiễm khuẩn vùng bụng (viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, dạ dày– ruột).
– Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Liều lượng: Theo chỉ định của bác sỹ. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
+ Người lớn và trẻ em trên 40kg: 1– 2g/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều làm 2 lần.
Trường hợp nặng có thể dùng đến 4g/ngày.
Để dự phòng trong phẫu thuật: tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1g từ 30– 120 phút trước khi phẫu thuật.
+ Trẻ em: 50– 75mg/kg/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày.
+ Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày.
– Viêm màng não: liều khởi đầu là 100mg/kg (không quá 4 gam). Sau đó tổng liều mỗi ngày: 100mg/kg, tiêm 1 lần/ngày trong thời gian 7– 14 ngày.
– Thông thường điều trị bằng Ceftriaxonenên tiếp tụctối thiểu 2 ngày sau khi các dấu hiệu và triệu chứng biến mất.
Cách dùng: Nên dùng các dung dịch Ceftriaxone mới pha.
– Tiêm bắp: hòa tan 1g Ceftriaxone trong 3,5ml dung dịch Lidocaine 1%.
– Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g Ceftriaxone trong 10ml nước cất vô khuẩn để pha tiêm. Thời gian tiêm: 2– 4 phút.
– Tiêm truyền: hòa tan 2g Ceftriaxone trong 40ml dung dịch tiêm truyền không có Calcium như: dung dịch Sodium chloride 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10%, hoặc dung dịch Sodium chloride 0,45% và Glucose 2,5%. Thời gian truyền tĩnh mạch ít nhất là 30 phút.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicillin.
– Không dùng đồng thời Ceftriaxone với Calcium hoặc các sản phẩm có chứa Calcium.
– Mẫn cảm với Lidocaine (nếu dùng Lidocaine làm dung môi).
THẬN TRỌNG
– Đối với những người bị dị ứng với Penicillin có thể dị ứng chéo với Ceftriaxone. Ngừng sử dụng khi có phản ứng dị ứng với Ceftriaxone.
– Với người bị suy giảm cả chức năng gan và thận, phải thận trọng xem xét liều dùng, khôngnên vượt quá 2g/ngày.
– Nên tránh dùng thuốc cho trẻ sơ sinh bilirubine huyết cao, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
– Thường gặp: tiêu hóa: tiêu chảy – da: ngứa, nổi ban.
– Ít gặp: toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù – máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
– Hiếm gặp: toàn thân: đau đầu, chóng mặt, sốc phản vệ – máu: thiếu máu, rối loạn đông máu – tiêu hóa: viêm đại tràng có màng giả.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
– Có thể xảy ra phản ứng có hại dẫn đến tử vong đối với bệnh nhân dùng đồng thời Ceftriaxone với Calcium hoặc sản phẩm có chứa Calcium.
– Aminoglycoside, Colistin, Furosemide có thể làm tăng độc tính đối với thận của Ceftriaxone.
– Probenecid có thể làm tăng nồng độ Ceftriaxone trong huyết tương.
– Ceftriaxone có thể gây dương tính giả với các xét nghiệm đường niệu dùng phương pháp khử đồng nhưng không ảnh hưởng đến phương pháp enzym.
– Để tránh tương kỵ vật lý có thể xảy ra, không được pha Ceftriaxone với các dung dịch có chứa Calcium và không được pha lẫn với các Aminoglycoside, Amsacrine, Vancomycin hoặc Fluconazole. Cần tráng rửa cẩn thận dây truyền hoặc bơm tiêm bằng dung dịch Sodium chloride 0,9% giữa các lần tiêm Ceftriaxone và các thuốc khác.

 

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ Ceftriaxone 1g và 1 lọ nước cất 10ml hoặc hộp 10 lọ Ceftriaxone 1g

 

 

NHÀ SẢN XUẤT

Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd. - TRUNG QUỐC

 

 

0
M4845

Bình chọn sản phẩm UKxone Inj.1g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Phổ tác dụng của kháng sinh

Phổ tác dụng của kháng sinh

kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học. với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. phổ tác dụng của mỗi loại kháng sinh là khác nhau. có những kháng sinh tác động trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương những cũng có những loại kháng sinh chỉ tác động trên vi khuẩn gram dương. dựa vào phổ tác dụng của kháng sinh ta có thể chọn lựa loại thuốc kháng sinh phù hợp với nhiễm khuẩn đang mắc phải

BỆNH MÀNG TRONG TRẺ ĐẺ NON - n311

BỆNH MÀNG TRONG TRẺ ĐẺ NON - n311

suy hô hấp do bệnh màng trong thường gặp ở trẻ dưới 32 tuần tuổi thai. suy hô hấp (shh) ở trẻ đẻ non do thiếu hụt surfactant làm xẹp các phế nang và giảm độ đàn hồi của phổi.triệu chứng có thể xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau đẻ, nếu không điều trị tích cực suy hô hấp sẽ tiến triển nặng dần trong vòng 48h.

TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM

TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM

ướu răng là phần mô mềm màu hồng và nó rất nhạy cảm, rất dễ bị tổn thương. nguyên nhân khiến cho nướu răng bị tụt và làm lộ chân răng là do trong quá trình vệ sinh răng miệng hàng ngày, thao tác chải răng của chúng ta quá mạnh hoặc không đúng cách mà khiến cho nướu tụt xuống dưới.

VIÊM MÔ BÀO

VIÊM MÔ BÀO

nguyên nhân gây bệnh thường do liên cầu nhóm a. tụ cầu vàng có thểgây viêm mô bào đơn thuần hay kết hợp với liên cầu. một số vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh như s. pneumoniae, h. influenzae. viêm mô tế bào do a. hydrophilia có thể lây nhiễm từ nước hoặc đất. p. aeruginosa.

Giỏ hàng: 0