ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Trifungi 100mg

Shop

Trifungi 100mg

Mã : M4794 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Itraconazole

THÀNH PHẦN
Itraconazole

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Nhiễm nấm candida ở miệng – họng.
Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
Nấm móng tay, móng chân.
Nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces .
Điều trị duy trì: Ở người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày dùng trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày và dùng trong 3 ngày
Lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày
Nấm da: 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày
Nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay: 2 viên x 2 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 30 ngày
Nhiễm Candida ở miệng – họng : 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày. Ở người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính : 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày
Nấm móng: uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau bởi 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 3 tháng
Nhiễm nấm nội tạng:
Nhiễm Aspergillus: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x 2 lần/ngày.
Nhiễm nấm Candida: 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.
Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 tháng đến 1 năm.
Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 2 viên x 1lần/ngày.
Nhiễm Histoplasma: 2 viên x 1-2 lần/ngày, thời gian sử dụng trung bình 8 tháng.
Nhiễm Sporothrix schenckii: 1viên x 1lần/ngày, dùng trong 3 tháng.
Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: 1 viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1 – 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
Nhiễm Blastomyces dermatitidis: 1viên x 1lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong 6 tháng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
Dùng đồng thời với thuốc : terfenadin, astemizol, cisapride, triazolam và midazolam uống
THẬN TRỌNG
Tiền sử bệnh gan hay gan bị nhiễm độc bởi thuốc khác
Kiểm tra chức năng gan khi dùng dài ngày
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Buồn nôn, đau bụng nhức đầu và khó tiêu
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng với thuốc được chuyển hóa bởi CYP 450 3A4
Chống chỉ định với terfenadin, astemizol, cisapride, triazolam, midazolam, lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin
Thuốc uống kháng đông, chẹn Ca, rifampicin, phenytoin, cyclosporin, digoxin

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 4 viên nang

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

Hình Ảnh

Trifungi 100mg

Trifungi 100mg

0
M4794

Bình chọn sản phẩm Trifungi 100mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Tricamux  giảm triệu chứng của dị ứng theo mùa và các dạng dị ứng

Tricamux

Liên hệ
Xpoxim 200mg

Xpoxim 200mg

Liên hệ
Neutriderm

Neutriderm

310,000Liên hệ
Harrox Cap.100 - Giải độc gan, hỗ trợ điều trị suy  gan

Harrox Cap.100

190,000vnđ
Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài, lạm dụng, làm cho các vi sinh vật thích nghi với thuốc, tạo điều kiện cho nhiều loại vi khuẩn trở thành kháng thuốc, làm cho thuốc kém hiệu quả hoặc không hiệu quả. tình trạng kháng thuốc không chỉ là mối lo ngại của toàn xã hội.

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

viêm tai giữa mạn tính   đại cương 1 định nghĩa viêm tai giữa (vtg) mạn tính được định nghĩa là tình trạng viêm. tin tức blog bệnh học: viêm tai giữa mạn tính

BỆNH LỴ A MÍP

BỆNH LỴ A MÍP

bệnh lỵ a míp là bệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hóa do a míp lỵ (entamoeba histolytica) gây ra. a míp lỵ gây tổn thương ở đại tràng. lâm sàng biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng lỵ. bệnh lỵ a míp thường có tiến triển kéo dài và dễ trở thành mạn tính nếu không được điều trị đúng.

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI

thai ở sẹo mổ lấy thai là một dạng thai ngoài tử cung do thai làm tổ trong vết sẹo mổ trên cơ tử cung.yếu tố nguy cơ - tiền căn mổ lấy thai. - tiền căn phẫu thuật trên cơ tử cung: bóc nhân xơ, may tái tạo tử cung. - thai ngoài tử cung. - thụ tinh trong ống nghiệm.

BỆNH MÔ LIÊN KẾT HỖN HỢP

BỆNH MÔ LIÊN KẾT HỖN HỢP

bệnh mô liên kết hỗn hợp (mixed connective tissue disease -mctd) là một bệnh tự miễn dịch, được mô tả lần đầu tiên bởi sharp vào năm 1972. bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng tổn thương tại nhiều cơ quan, giao thoa giữa đặc điểm lâm sàng của các bệnh tự miễn dịch khác nhau.

CHỨNG ĐỎ MẶT

CHỨNG ĐỎ MẶT

chứng đỏ mặt (rosacea) là một rối loạn dạng trứng cá mạn tính của nang lông tuyến bã vùng mặt đi kèm với tính năng phản ứng của mao mạch với nhiệt, sức nóng, xuất hiện cơn đỏ bừng mặt và về sau là giãn mao mạch.bệnh này trước kia gọi là trứng cá đỏ ( acne rosacea).

VIÊM NANG LÔNG

VIÊM NANG LÔNG

viêm  nang  lông  (folliculitis)  là  tình  trạng  viêm  nông  một  hoặc  nhiều  nang lông. bệnh gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếu niên và người trẻ.nguyên nhân: chủ yếu là tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas aeruginosa).viêm nang lông ở những người công nhân.

BỆNH MẮT HỘT

BỆNH MẮT HỘT

bệnh mắt hột (trachoma) là một bệnh viêm mạn tính của kết mạc và giác mạc. tác nhân gây bệnh là chlammydia trachomatis. trong giai đoạn hoạt tính, bệnh thể hiện đặc trưng bằng sự có mặt của hột, kèm theo thâm nhiễm tỏa lan mạch, phì đại nhú ở kết mạc và sự phát triển các mạch máu trên giác mạc.