ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Ramizes 10 – Thuốc điều trị tăng huyết áp, ngừa bệnh tim mạch

Thuốc Ramizes 10 là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

64 30/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Ramizes 10 là 0

Mã : HM7061 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Ramizes 10 là thuốc gì? Thuốc Ramizes 10 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Ramizes 10 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Ramizes 10 để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Ramizes 10

Ramipril

THÀNH PHẦN của Thuốc Ramizes 10

Ramizes 10 có chứa ramipril hàm lượng 10mg.

Thành phần khác bổ sung vừa đủ khối lượng 1 viên nén.

Cách bảo quản thuốc: Bảo quản thuốc ở điều kiện môi trường không quá 25ºC và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Ramizes 10

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin, thuốc ức chế men chuyển, mã ATC C09AA05.

Cơ chế hoạt động

Ramiprilat, chất chuyển hóa hoạt động của tiền chất ramipril, ức chế enzyme dipeptidyl carboxypeptidase I (enzyme chuyển angiotensin; kininase II). Trong huyết tương và mô, enzyme này xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành chất gây co mạch hoạt động angiotensin II, cũng như sự phân hủy của thuốc vận mạch bradykinin. Giảm sự hình thành angiotensin II và ức chế phân hủy bradykinin dẫn đến giãn mạch.

Vì angiotensin II cũng kích thích giải phóng aldosterone, ramiprilat gây giảm bài tiết aldosteron.

Tác dụng dược lực học

Đặc tính hạ huyết áp:

Sử dụng ramipril làm giảm rõ rệt tình trạng tắc động mạch ngoại biên. Sử dụng ramipril cho bệnh nhân tăng huyết áp dẫn đến giảm huyết áp tư thế mà không tăng nhịp tim.

Ở hầu hết các bệnh nhân, sau 1 – 2 giờ từ thời điểm uống thuốc, hiệu quả hạ huyết áp bắt đầu thể hiện. Hiệu quả cao nhất sau 1 liều duy nhất thường đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống. Tác dụng hạ huyết áp của một liều duy nhất thường kéo dài trong 24 giờ.

Suy tim:

Ngoài liệu pháp thông thường với thuốc lợi tiểu và glycosid tim, ramipril đã được chứng minh là có hiệu quả ở những bệnh nhân thuộc nhóm chức năng II-IV theo phân loại của Hiệp hội Tim mạch New York. Thuốc có tác dụng có lợi đối với huyết động học của tim (giảm áp lực làm đầy thất trái và phải, giảm tổng sức cản mạch ngoại biên, tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim).

Thông tin dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa vào tuần hoàn chung: nồng độ đỉnh của ramipril trong huyết tương đạt được trong vòng một giờ. Dựa trên sự phục hồi nước tiểu, mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự hiện diện của thức ăn trong đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của chất chuyển hóa hoạt động ramiprilat sau khi uống 2,5mg và 5mg ramipril là 45%.

Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương đạt được 2-4 giờ sau khi uống ramipril.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết protein huyết thanh của ramipril là khoảng 73% và của ramiprilat khoảng 56%.

Chuyển hóa

Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat và các ester diketopiperazine, acid diketopiperazine và glucuronide của ramipril và ramiprilat.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu nhờ thận.

Do liên kết mạnh, bão hòa với ACE và phân ly chậm từ enzyme, ramiprilat cho thấy giai đoạn thải trừ cuối kéo dài với nồng độ rất thấp trong huyết tương.

Sau đa liều ramipril mỗi ngày một lần, thời gian bán hủy của ramiprilat là 13-17 giờ đối với liều 5-10mg và kéo dài hơn đối với liều 1,25-2,5mg. Sự khác biệt này có liên quan đến khả năng bão hòa của enzyme liên kết ramiprilat.

Trường hợp sử dụng của thuốc Ramizes 10 là:

Ramizes 10 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau đây:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch: giảm tỷ lệ mắc và tử vong tim mạch ở bệnh nhân mắc: biểu hiện bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (tiền sử bệnh mạch vành hoặc đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên) hoặc bệnh đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Điều trị bệnh thận: Bệnh thận đái tháo đường kèm theo cầu thận bị suy giảm chức năng được xác định bởi albumin niệu vi thể hoặc bệnh thận đái tháo đường kèm protein niệu ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch, hoặc bệnh thận không do đái tháo đường được xác định bởi protein niệu ≥ 3g/ngày.
  • Điều trị suy tim có triệu chứng.
  • Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: giảm tỷ lệ tử vong từ giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng suy tim khi bắt đầu > 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Ramizes 10

Liều lượng

Người lớn

Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu

Hạ huyết áp có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng Ramipril. Do đó, cần thận trọng vì những bệnh nhân này có thể bị giảm thể tích và/hoặc giảm nồng độ muối.

Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Ramipril.

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không ngừng thuốc lợi tiểu, nên bắt đầu điều trị bằng ramipril với liều 1,25mg. Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh. Liều ramipril tiếp theo nên được điều chỉnh theo mục tiêu huyết áp.

Tăng huyết áp

Liều khác nhau giữa các cá thể.

Ramipril có thể được đơn độc hoặc kết hợp với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Ramipril nên được bắt đầu với liều khuyến cáo ban đầu là 2,5mg mỗi ngày.

Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone được kích hoạt mạnh có thể bị giảm huyết áp quá mức sau liều ban đầu. Liều khởi đầu 1,25mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân như vậy và việc bắt đầu điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát y tế.

Liều có thể được tăng gấp đôi trong khoảng thời gian từ hai đến bốn tuần để tăng dần huyết áp mục tiêu; liều tối đa của ramipril là 10mg mỗi ngày. Thông thường liều được dùng một lần mỗi ngày.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Liều khởi đầu là 2,5mg ramipril mỗi ngày một lần.

Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân, nên tăng liều dần dần. Nên tăng gấp đôi liều sau một hoặc hai tuần điều trị và sau hai đến ba tuần tiếp theo, tăng liều lên đến liều duy trì 10mg ramipril mỗi ngày một lần.

Điều trị bệnh thận

Ở bệnh nhân đái tháo đường và albumin niệu vi thể:

Liều khởi đầu là 1,25mg ramipril mỗi ngày một lần.

Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều sau đó được tăng lên. Gấp đôi liều mỗi ngày một lần lên 2,5mg sau hai tuần và sau đó đến 5mg sau hai tuần tiếp theo.

Ở bệnh nhân đái tháo đường và có ít nhất một nguy cơ tim mạch:

Liều khởi đầu được đề nghị là 2,5mg ramipril mỗi ngày một lần.

Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều sau đó được tăng lên. Gấp đôi liều hàng ngày lên 5mg ramipril sau một hoặc hai tuần và sau đó thành 10mg ramipril sau hai hoặc ba tuần tiếp theo. Liều mục tiêu hàng ngày là 10mg.

Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận không do đái tháo đường được xác định bởi protein niệu ≥ 3g/ngày:

Liều khởi đầu được đề nghị là 1,25 mg ramipril mỗi ngày một lần.

Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều được điều chỉnh tăng dần. Khuyến cáo gấp đôi liều mỗi ngày lên 2,5mg sau hai tuần và sau đó đến 5mg sau hai tuần tiếp theo.

Suy tim có triệu chứng

Ở những bệnh nhân ổn định khi điều trị thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1,25mg mỗi ngày.

Ramipril nên được chuẩn liều bằng cách tăng gấp đôi liều mỗi một đến hai tuần cho đến liều tối đa hàng ngày là 10mg.

Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp và suy tim

Sau 48 giờ, ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim đã ổn định lâm sàng và huyết động, liều khởi đầu là 2,5mg x 2 lần mỗi ngày trong 3 ngày. Nếu không dung nạp được liều 2,5mg ban đầu, nên dùng liều 1,25mg x 2 lần một ngày trong 2 ngày trước khi tăng lên 2,5mg và 5mg hai lần một ngày. Nếu không thể tăng liều tới 2,5mg hai lần một ngày thì nên ngừng điều trị.

Bệnh nhân suy thận

Liều hàng ngày ở bệnh nhân suy thận nên dựa vào độ thanh thải creatinin:

Nếu độ thanh thải creatinin là ≥ 60ml/phút, không cần thiết phải điều chỉnh liều ban đầu (2,5 mg/ngày); liều tối đa hàng ngày là 10mg.

Nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng 30-60ml/phút, không cần thiết phải điều chỉnh liều ban đầu (2,5mg/ngày); liều tối đa hàng ngày là 5mg.

Nếu độ thanh thải creatinin là từ 10-30ml/phút, liều ban đầu là 1,25mg/ngày và liều tối đa hàng ngày là 5mg.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân bị suy gan, chỉ nên bắt đầu điều trị bằng ramipril dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và liều tối đa hàng ngày là 2,5mg ramipril.

Người cao tuổi

Liều ban đầu nên thấp hơn và việc chuẩn độ liều tiếp theo nên từ từ hơn vì khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn cao hơn, đặc biệt ở những bệnh nhân nhiều tuổi và sức khỏe yếu. Nên xem xét giảm liều ban đầu 1,25mg ramipril.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả của ramipril ở trẻ em chưa được thiết lập.

Cách dùng

Ramizes 10 được dùng để uống và nên uống vào cùng 1 thời điểm giữa các ngày.

Ramipril có thể được dùng trước, cùng hoặc sau bữa ăn, vì thức ăn không làm thay đổi tính khả dụng sinh học của nó. Không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Ramizes 10

  • Ramizes 10 chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất, với bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển (Angiotensin Converting Enzyme) nào khác.

  • Tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc do phù mạch trước đó với thuốc ức chế men chuyển hoặc AIIRAs).

  • Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch thận một bên.

  • Ba tháng thứ 2 và 3 của thai kỳ.

  • Ramipril không được sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng hạ huyết áp hoặc huyết động không ổn định.

  • Việc sử dụng đồng thời ramipril với các sản phẩm có chứa aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.

  • Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Không sử dụng ramipril sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

THẬN TRỌNG của Thuốc Ramizes 10

Phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc ức chế men chuyển như ramipril hoặc thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs). Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển/AIIRAs được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên sử dụng liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn trong thai kỳ.

Bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosterone được kích hoạt mạnh có nguy cơ bị tụt huyết áp rõ rệt và suy giảm chức năng thận do ức chế men chuyển, đặc biệt là khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc lợi tiểu đồng thời lần đầu tiên.

Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường.

Chức năng thận nên được đánh giá trước và trong khi điều trị và điều chỉnh liều đặc biệt là trong những tuần đầu điều trị. Cần theo dõi cẩn thận đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Có nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc sau ghép thận.

Phù mạch đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển bao gồm ramipril.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Ramizes 10

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với Ramizes 10:

  • Thường gặp: Kali máu tăng, nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp, huyết áp thế đứng, ngất, viêm đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau ngực, mệt mỏi.
  • Ít gặp: Chán ăn, tâm trạng chán nản, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ bao gồm cả buồn ngủ, rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt, dị cảm, chứng khó đọc…

Thông báo cho bác sĩ nếu cảm thấy bất kỳ triệu chứng bất lợi nào.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Ramizes 10

Hộp đựng 03 vỉ x 10 viên nén.

Trong hộp giấy có kèm theo tờ thông tin sản phẩm.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Ramizes 10

Nhà sản xuất: Công ty Farmak JSC.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Ramizes 10

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Triatec 5mg

Thuốc Ramizes 5mg

Hình Ảnh của Thuốc Ramizes 10

ramizes_

ramizes_

ramizes_1

ramizes_1

ramizes_3

ramizes_3

ramizes_4

ramizes_4

ramizes_5

ramizes_5

ramizes_2

ramizes_2

ramizes_6

ramizes_6

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc huyết áp Thuốc Ramizes 10 như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Ramizes 10 (Thuốc Ramizes 10 – Thuốc điều trị tăng huyết áp, ngừa bệnh tim mạch)

0
HM7061

Bình chọn sản phẩm Thuốc Ramizes 10

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0