ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Shop

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

1270 31/05/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : S11611 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Acid Nalidixic

 

THÀNH PHẦN Thuốc 

Mỗi 5 ml hỗn dịch squalid sau khi pha có chứa:
Hoạt chất: Acid Nalidixic BP 300mg
Tá dược: Acid citric khan, Natri citrate khan, natri benzoat, natri saccharin, silic dioxyd keo, Sucrose, carmellose natri, natri laurylsulfate, dispersible celllulose, hương quả mâm xôi, hương chuối, FD&C Red No.40.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Acid Nalidixic được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính, các nhiễm trùng tái phát không biến chứng, tiêu chảy do nhiễm khuẩn hoặc các nhiễm trùng đường ruột gây bởi các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, bao gồm Escherichia coli, Proteus, Enterobacter (Aerobacter), Klebsiella, Citrobacter và Salmonella.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều thông thường:
Người lớn, bao gồm cả người già: 3 thìa 5ml x 4 lần/ngày, trong ít nhất 7 ngày. Giảm xuống 2 thìa 5ml x 4 lần/ngày cho các nhiễm khuẩn mạn tính.
Trẻ em trên 3 tháng tuối: 1 ml hỗn dịch/kg thể trọng. Khả năng hấp thu acid nalidixic của trẻ sơ sinh kém vì hệ enzyme gan chưa phát triển hoàn thiện.
Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Nếu độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút có thể dùng liều bình thường. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, liều trong 24 giờ phải cân nhắc giảm xuống một nửa.
Để pha thành 50ml hỗn dịch, thêm 30ml (6 thìa 5ml) nước đun sôi để nguội vào chai, lắc kỹ. Hỗn dịch sau khi pha có thể sử dụng trong vòng 7 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng và 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Lắc kỹ trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ÐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, tiền sử động kinh, suy thận, loạn tạo máu (thiếu máu), tăng áp lực nội sọ, rối loạn chuyển hoá porphyrin, trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

THẬN TRỌNG

Nguy cơ tích luỹ thuốc đặc biệt ở trường hợp giảm chức năng thận, chức năng gan và thiếu enzyme G6PD. Tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổivì acid nalidixic và các thuốc liên quan có thể gây thoái hoá các khớp mang trọng lượng cơ thể của động vật chưa trưởng thành. Tránh ánh nắng trực tiếp trong khi điều trị. Nên ngừng điều trị nếu xảy ra nhạy cảm với ánh sáng.
Vi khuẩn kháng thuốc xảy ra nhanh, đôi khi trong vòng một vài ngày đầu tiên điều trị. Để giảm tính kháng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị của acid nalidixic để điều trị hoặc ngăn chặn các nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc có đáp ứng tốt do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi đã có thông tin về môi trường và tính nhạy cảm của vi khuẩn thì mới nên chọn lựa và điều chỉnh phác đồ kháng sinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Không có tỷ lệ chính xác về các tác dụng khôgn mong muốn của acid nalidixic dựa trên các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thường được dung nạp tốt và tác dụng khôgnm ong muốn thường nhẹ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp chứa 1 chai 50ml.

NHÀ SẢN XUẤT

SQUARE PHARMACEUTICALS LTD.
Square road, Salgaria, Pabna, Bangladesh.

Thuốc tương tự Itadixic 300mg/5ml Syr.100ml

0
S11611

Bình chọn sản phẩm squalid

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
NHIỄM TOAN CETON - HÔN MÊ NHIỄM TOAN CETON - n164

NHIỄM TOAN CETON - HÔN MÊ NHIỄM TOAN CETON - n164

tin mã - n164: nhiễm toan ceton hôn mê nhiễm toan ceton do đáđường i đại cương  nhiễm toan cetonhôn mê do nhiễm toan ceton tin tức blog bệnh học: nhiễm toan ceton - hôn mê nhiễm toan ceton

CHẢY MÁU CAM Ở TRẺ EM

CHẢY MÁU CAM Ở TRẺ EM

chảy máu cam (hay chảy máu mũi) xuất hiện khi các mạch máu nhỏ ở mũi bị vỡ và chảy máu. đây là hiện tượng hết sức phổ biến, xuất hiện nhiều nhất ở trẻ 2-10 tuổi. không rõ vì lý do gì, chảy máu mũi thường xảy ra nhiều hơn vào buổi sáng. đa số trường hợp không tìm thấy nguyên nhân rõ ràng.

Alpha lipoic acid: Tác dụng, liều dùng, tương tác và tác dụng phụ

Alpha lipoic acid: Tác dụng, liều dùng, tương tác và tác dụng phụ

axit alpha-lipoic thường được dùng nhất để uống cho bệnh tiểu đường và các triệu chứng liên quan đến thần kinh của bệnh tiểu đường.

Bệnh basedow (bướu cổ): chẩn đoán và phương pháp điều trị

Bệnh basedow (bướu cổ): chẩn đoán và phương pháp điều trị

bệnh basedow (còn gọi là bướu cổ lồi mắt) hay bệnh graves, là một bệnh tự miễn đặc trưng bởi cường giáp do sự xuất hiện các tự kháng thể.

Giỏ hàng: 0