ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Shop

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

squalid/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Mã : S11611 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Acid Nalidixic

 

THÀNH PHẦN Thuốc 

Mỗi 5 ml hỗn dịch squalid sau khi pha có chứa:
Hoạt chất: Acid Nalidixic BP 300mg
Tá dược: Acid citric khan, Natri citrate khan, natri benzoat, natri saccharin, silic dioxyd keo, Sucrose, carmellose natri, natri laurylsulfate, dispersible celllulose, hương quả mâm xôi, hương chuối, FD&C Red No.40.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Acid Nalidixic được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính, các nhiễm trùng tái phát không biến chứng, tiêu chảy do nhiễm khuẩn hoặc các nhiễm trùng đường ruột gây bởi các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, bao gồm Escherichia coli, Proteus, Enterobacter (Aerobacter), Klebsiella, Citrobacter và Salmonella.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều thông thường:
Người lớn, bao gồm cả người già: 3 thìa 5ml x 4 lần/ngày, trong ít nhất 7 ngày. Giảm xuống 2 thìa 5ml x 4 lần/ngày cho các nhiễm khuẩn mạn tính.
Trẻ em trên 3 tháng tuối: 1 ml hỗn dịch/kg thể trọng. Khả năng hấp thu acid nalidixic của trẻ sơ sinh kém vì hệ enzyme gan chưa phát triển hoàn thiện.
Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Nếu độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút có thể dùng liều bình thường. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, liều trong 24 giờ phải cân nhắc giảm xuống một nửa.
Để pha thành 50ml hỗn dịch, thêm 30ml (6 thìa 5ml) nước đun sôi để nguội vào chai, lắc kỹ. Hỗn dịch sau khi pha có thể sử dụng trong vòng 7 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng và 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Lắc kỹ trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ÐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, tiền sử động kinh, suy thận, loạn tạo máu (thiếu máu), tăng áp lực nội sọ, rối loạn chuyển hoá porphyrin, trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

THẬN TRỌNG

Nguy cơ tích luỹ thuốc đặc biệt ở trường hợp giảm chức năng thận, chức năng gan và thiếu enzyme G6PD. Tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổivì acid nalidixic và các thuốc liên quan có thể gây thoái hoá các khớp mang trọng lượng cơ thể của động vật chưa trưởng thành. Tránh ánh nắng trực tiếp trong khi điều trị. Nên ngừng điều trị nếu xảy ra nhạy cảm với ánh sáng.
Vi khuẩn kháng thuốc xảy ra nhanh, đôi khi trong vòng một vài ngày đầu tiên điều trị. Để giảm tính kháng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị của acid nalidixic để điều trị hoặc ngăn chặn các nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc có đáp ứng tốt do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi đã có thông tin về môi trường và tính nhạy cảm của vi khuẩn thì mới nên chọn lựa và điều chỉnh phác đồ kháng sinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Không có tỷ lệ chính xác về các tác dụng khôgn mong muốn của acid nalidixic dựa trên các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thường được dung nạp tốt và tác dụng khôgnm ong muốn thường nhẹ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp chứa 1 chai 50ml.

NHÀ SẢN XUẤT

SQUARE PHARMACEUTICALS LTD.
Square road, Salgaria, Pabna, Bangladesh.

Thuốc tương tự Itadixic 300mg/5ml Syr.100ml

0
S11611

Bình chọn sản phẩm squalid

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Điều trị đột quỵ (tai biến mạch máu não) tại bệnh viện.

Điều trị đột quỵ (tai biến mạch máu não) tại bệnh viện.

đột quỵ não là gì? chẩn đoán đột quỵ điều trị tai biến mạch máu não biến chứng. tin tức blog bệnh học: dieu-tri-dot-quy-tai-bien-mach-mau-nao-tai-benh-vien. bài viết tin tức tại trungtamthuoc

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng.răng lung lay, gõ đau hoặc không đau.

HEN PHẾ QUẢN CẤP

HEN PHẾ QUẢN CẤP

cơn hen cấp là tình trạng nặng lên của các triệu chứng hen như khó thở , nặng ngực , thở rít hoặc phối hợp các triệu chứng này. trong cơn hen thường có giảm các chỉ số thông khí phổi như fev1( thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu) hoặc pef(lưu lượng đỉnh ).

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

định nghĩa -  thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung. -  tần suất hiện mắc tntc khoảng 9% thai kỳ. -  tần suất mới mắc hàng năm ở anh là 11,5 trong 1000 thai kỳ, với tỷ suất tử vong là 4%.