ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Nimotop 10 mg/50ml - Phòng và điều trị thiếu máu cục bộ.

Shop

Nimotop 10 mg/50ml - Phòng và điều trị thiếu máu cục bộ.

Mã : M247 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Nimodipine

THÀNH PHẦN
Nimodipine: 10mg/50ml

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Thuốc tiêm NIMOTOP 10MG/50ML dự phòng và điều trị thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện. Suy chức năng não ở người già.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Phòng & điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh do co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới màng nhện nguồn gốc phình mạch truyền tĩnh mạch (có thể truyền nhỏ giọt trong khoang dịch não tủy dung dịch nimodipine pha loãng trong quá trình phẫu thuật và được làm ấm bằng nhiệt độ của máu) 1 mg/giờ x 2 giờ (15 mcg/kg/giờ), tăng lên 2 mg/giờ sau 2 giờ nếu thấy dung nạp liều đầu. Người < 70 kg hay có huyết áp không ổn định khởi đầu 0.5 mg/giờ. Truyền tối đa 14 ngày. Sau đó dùng đường uống 2 viên mỗi 4 giờ trong 7 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Dùng đồng thời rifampicin, thuốc chống động kinh.
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 100mmHg), tăng áp lực nội sọ hoặc phù não, sử dụng lâu dài thuốc chống động kinh, có thai/cho con bú. Theo dõi huyết áp hoặc giảm liều nimodipine khi dùng cùng thuốc ức chế/kích thích hệ cytochrome P450 (kháng sinh macrolide, ức chế protease chống HIV, azole kháng nấm, nefazodone & fluoxetine, cimetidine, quinupristin/dalfopristin, valproic acid) do làm tăng nồng độ nimodipine trong máu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hạ huyết áp, giãn mạch, phát ban đỏ, đau đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, giảm tiểu cầu. Tiêm: tăng transaminase, phosphatase kiềm, γ-GT, giảm chức năng thận kèm tăng urê huyết thanh &/hoặc creatinin, ngoại tâm thu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế hệ cytochrome P450 3A 4, thuốc chống động kinh, zidovudine, nước bưởi, fluoxetine, thuốc ức chế β đường tĩnh mạch, thuốc gây độc thận, rượu. Làm tăng hiệu quả chống cao huyết áp của thuốc điều trị tăng huyết áp dùng đồng thời.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 chai 50ml tiêm truyền

 

NHÀ SẢN XUẤT

Bayer South East Asia Pte., Ltd.

 

Nguồn: https://trungtamthuoc.com/

Hình Ảnh

Nimotop 10 mg/50ml

Nimotop 10 mg/50ml

Bình chọn sản phẩm Nimotop 10 mg/50ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
KERION

KERION

kerion là một áp-xe do nấm gây nên. bệnh thường được gọi dưới tên kerion de celse. kerion có nguồn gốc tiếng la mã cổ nghĩa là tổ ong, phản ảnh hình ảnh lâm sàng của bệnh. celse là tên của một thầy thuốc nổi tiếng của la mã cổ đại, người đầu tiên mô tả bệnh này.

Phác đồ điều trị cơn tím ở trẻ em mắc tứ chứng Fallot

Phác đồ điều trị cơn tím ở trẻ em mắc tứ chứng Fallot

cơn tím là hiện tượng khó thở dữ dội và tím tái nặng thường xảy ra ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ bị tứ chứng fallot hoặc tật tim bẩm sinh phức tạp có thông liên thất kèm hẹp động mạch phổi. cơn tím ít gặp ở trẻ dưới 2 tháng và trẻ lớn, là tình trạng nặng có thể dẫn đến tử vong.

BẠCH HẦU

BẠCH HẦU

bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn bạch hầu corynebacterium diphtheria tiết ra ngoại độc tố gây nên. trực khuẩn chủ yếu làm tổn thương đương hô hấp trên và độc tố của nó lan toả khắp cơ thể.

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH SAU ĐẺ

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH SAU ĐẺ

ngay sau khi ra đời, cùng với tiếng khóc chào đời, trẻ bắt đầu thở bằng phổi, vòng tuần hoàn chính thức bắt đầu hoạt động thay cho vòng tuần hoàn rau thai. trẻ bắt đầu bú, hệ tiêu hoá bắt đầu làm việc, thận bắt đầu đảm nhiệm việc điều hoà môi trường bên trong cơ thể (nội môi). do đó việc chăm sóc trẻ sơ sinh trong giai đoạn này đặc biệt quan trọng.

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

viêm kết mạc (vkm) dị ứng là một tình trạng vkm mắt do cơ chế dịứng, chủ yếu là type i, với các biểu hiện lâm sàng tại mắt. vkm thường không gây ảnh hưởng đến thị lực, nhưng một số ít trường hợp nặng có thể gây tổn thương giác mạc và đe dọa thị lực.

BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO

BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO

lơ xê mi tế bào dòng plasmo (plasma cell leukemia - pcl) là bệnh  tăng sinh ác tình của dòng plasmo. trong máu ngoại vi xuất hiện tế bào dòng plasmo với tỷ lệ > 20%, hoặc số lượng tuyệt đối > 2 g/l.chẩn đoán xác định: tiêu chuẩn chẩn đoán pcl theo international myeloma working group 2003.

NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH

NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH

nhiễm trùng rốn là nhiễm trùng cuống rốn sau khi sanh, có thể khu trú hoặc lan rộng, không còn ranh giới bình thường giữa da và niêm mạc rốn chỗ thắt hẹp và vùng sung huyết sẽ lan rộng ra thành bụng kèm phù nề, rỉ dịch hôi, đôi khi có mủ.

ĐẦU NƯỚC TRẺ EM

ĐẦU NƯỚC TRẺ EM

bệnh đầu nước là sự tích lũy quá mức của dịch não tuỷ trong các não thất và khoang dưới nhện.tỉ lệ bệnh đầu nước bẩm sinh là 0,9 - 1,8/1.000.tỉ lệ bệnh đầu nước mắc phải là 1 - 1,5/1.000. bài viết cung cấp kiến thức về kiến thức bệnh học của bệnh đầu nước.