ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Melacare cream 15g

Shop

Melacare cream 15g

Mã : HM2162 (Hết hàng )

Giá : Liên hệ

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Hydroquinone, Tretinoin, Mometasone

 

THÀNH PHẦN

Hydroquinone, Tretinoin, Mometasone

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Da liễu (bôi): Trứng cá các loại; lão hóa da do ánh sáng; các rối loạn sừng da.
Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với
corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng. Dạng lotion của thuốc có thể bôi
được cho các sang thương trên da đầu.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Bôi vài giọt lotion lên vùng da bị nhiễm bao gồm cả những vị trí trên da đầu mỗi ngày một lần ; xoa nắn nhẹ nhàng và đều khắp cho đến khi thuốc ngấm hết qua da.
Nên bôi một lớp mỏng kem hay thuốc mỡ 0,1% lên vùng da bị nhiễm mỗi ngày một lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

THẬN TRỌNG

Nếu có kích ứng hay nhạy cảm khi sử dụng Elomet, nên ngưng điều trị và thay thế bằng liệu pháp thích hợp.
Khi có nhiễm trùng, nên phối hợp thêm với thuốc kháng nấm hay kháng khuẩn thích hợp. Nếu không có đáp ứng tốt tức thì, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được trị khỏi.
Bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng đường toàn thân, kể cả suy thượng thận, cũng có thể xuất hiện với các corticosteroid dùng tại chỗ, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Sự hấp thu toàn thân của corticosteroid dùng tại chỗ sẽ gia tăng nếu điều trị trên một diện tích cơ thể rộng hay băng kín sau khi bôi thuốc. Nên thận trọng trong những trường hợp này hay khi dùng thuốc lâu ngày, đặc biệt ở bệnh nhân nhi. Bệnh nhân nhi có thể biểu hiện khả năng nhạy cảm cao hơn với sự suy yếu trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận và hội chứng Cushing hơn người trưởng thành do tỷ lệ giữa diện tích bề mặt da lớn hơn so với trọng lượng cơ thể. Nên giới hạn sử dụng corticosteroid tại chỗ cho trẻ em ở liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Điều trị dài hạn với corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
Không dùng Elomet trong nhãn khoa.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn Elomet khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, chỉ dùng corticosteroid tại chỗ trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Không nên sử dụng một lượng lớn hay dùng kéo dài các thuốc thuộc nhóm này cho phụ nữ đang mang thai.
Hiện không biết được là lượng corticosteroid dùng tại chỗ được hấp thu vào máu đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ hay không. Các corticosteroid dùng toàn thân được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng rất nhỏ không có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi cho trẻ. Tuy nhiên, khi quyết định tiếp tục dùng Elomet hay ngưng thuốc nên lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc với bà mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng lotion Elomet gồm rát bỏng, viêm nang, phản ứng dạng viêm nang bã, ngứa ngáy và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân được điều trị bằng lotion Elomet bao gồm sần, mụn mủ và nhức nhối.
Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng kem Elomet gồm dị cảm, ngứa ngáy và các dấu hiệu quả teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân được điều trị bằng kem Elomet bao gồm áp-xe, rát bỏng, bệnh nặng lên, khô da, ban đỏ, nhọt và mụn mủ.
Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng thuốc mỡ Elomet gồm rát bỏng, ngứa ngáy, đau nhói và / hay nhức nhối và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân với thuốc mỡ Elomet bao gồm dị ứng tăng thêm, viêm da, ban đỏ, nhọt, tăng kích thước sang thương, buồn nôn (1 bệnh nhân) và huyết trắng (1 bệnh nhân).
Các tác dụng ngoại ý được báo cáo không thường xuyên xảy ra khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ khác như : Kích ứng, rậm lông, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, bong da, nhiễm khuẩn thứ phát, vân da và ban hạt kê.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 tuýp nhôm 15g

NHÀ SẢN XUẤT


Ajanta Pharma Ltd.

 

Hình Ảnh

Melacare cream 15g

Melacare cream 15g

Bình chọn sản phẩm Melacare cream 15g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 2 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Hỏa long

Hỏa long

45,000vnđ
Thuốc  Glovitor 10mg  -  Thuốc điều trị hạ mỡ máu

Glovitor 10mg

Liên hệ
Hiruscar 20g

Hiruscar 20g

Liên hệ
Besivance 5ml

Besivance 5ml

205,000175000
Serc Tab.8mg

Serc Tab.8mg

188,000Liên hệ
Nesamid - Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật

Nesamid

Liên hệ
THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG

THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG

thai chậm phát triển trong tử cung bao gồm trọng lượng thai tại thời điểm thăm khám và sự phát triển của thai. để xác định thai thực sự có chậm phát triển hoặc ngừng phát triển thì phải đo kích thước và ước lượng trọng lượng thai ở ít nhất 2 lần thăm khám liên tiếp cách nhau 01 tuần.

RẬN MU

RẬN MU

rận mu i đại cương: rận mu (tên khoa học là phthirus pubis) còn được gọi là “rận cua” là một loại côn trùng. tin tức blog bệnh học: rận mu

BỆNH PELLAGRA

BỆNH PELLAGRA

pellagra là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin pp. thương tổn da thường xuất hiện ở vùng hở, nặng lên vào mùa xuân hè, thuyên giảm vào mùa đông.bệnh không tự khỏi nếu không được điều trị, ngoài tổn thương ở da còn tổn thương nội tạng như tiêu hoá, thần kinh và trường hợp nặng có thể gây tử vong.

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

bệnh gan nhiễm mỡ không phải bệnh độc lập mà thường đi kèm nhiều bệnh khác nhau như bệnh béo phì.. người mắc bệnh ở mức độ nhẹ..có cảm giác khó chịu. đối với người ở mức độ nặng có thể xuất hiện vàng da, vàng mắt,bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 2 loại : cấp tính và mạn tính.

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (bptnmt) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi.

VIÊM QUANH KHỚP VAI (Periarthritis humeroscapularis)

VIÊM QUANH KHỚP VAI (Periarthritis humeroscapularis)

viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai : gân, túi thanh dịch, bao khớp. bài viết cung cấp thông tin về nguyên nhân, chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

LƠ XÊ MI CẤP

LƠ XÊ MI CẤP

lơ xê mi cấp là một nhóm bệnh máu ác tình. đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh một loại tế bào non - ác tính (tế bào blast), nguồn gốc tại tuỷ xương. có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc lơ xê mi cấp, như: tia xạ, hoá chất, virus htlv1; htlv2, yếu tố di truyền, lơ xê mi cấp thứ phát.

DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG

DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG

chẩn đoán xác định dậy thì sớm trung ương: - xuất hiện những biểu hiện dậy thì ở những cơ quan sinh dục dưới 8 tuổi ở trẻ gái và dưới 9 tuổi ở trẻ trai. - tăng kích thước tinh hoàn hoặc tăng kích thước tuyến vú từ phân độ tanner 2. - lh tĩnh hoặc ngẫu nhiên: > 0,3 ui/l.