Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi đơn hàng > 200.000đ

Melacare cream 15g

Shop

Melacare cream 15g

Mã : M819 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Hydroquinone, Tretinoin, Mometasone

THÀNH PHẦN

Hydroquinone, Tretinoin, Mometasone

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Da liễu (bôi): Trứng cá các loại; lão hóa da do ánh sáng; các rối loạn sừng da.
Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với
corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng. Dạng lotion của thuốc có thể bôi
được cho các sang thương trên da đầu.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Bôi vài giọt lotion lên vùng da bị nhiễm bao gồm cả những vị trí trên da đầu mỗi ngày một lần ; xoa nắn nhẹ nhàng và đều khắp cho đến khi thuốc ngấm hết qua da.
Nên bôi một lớp mỏng kem hay thuốc mỡ 0,1% lên vùng da bị nhiễm mỗi ngày một lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

THẬN TRỌNG

Nếu có kích ứng hay nhạy cảm khi sử dụng Elomet, nên ngưng điều trị và thay thế bằng liệu pháp thích hợp.
Khi có nhiễm trùng, nên phối hợp thêm với thuốc kháng nấm hay kháng khuẩn thích hợp. Nếu không có đáp ứng tốt tức thì, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được trị khỏi.
Bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng đường toàn thân, kể cả suy thượng thận, cũng có thể xuất hiện với các corticosteroid dùng tại chỗ, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Sự hấp thu toàn thân của corticosteroid dùng tại chỗ sẽ gia tăng nếu điều trị trên một diện tích cơ thể rộng hay băng kín sau khi bôi thuốc. Nên thận trọng trong những trường hợp này hay khi dùng thuốc lâu ngày, đặc biệt ở bệnh nhân nhi. Bệnh nhân nhi có thể biểu hiện khả năng nhạy cảm cao hơn với sự suy yếu trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận và hội chứng Cushing hơn người trưởng thành do tỷ lệ giữa diện tích bề mặt da lớn hơn so với trọng lượng cơ thể. Nên giới hạn sử dụng corticosteroid tại chỗ cho trẻ em ở liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Điều trị dài hạn với corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
Không dùng Elomet trong nhãn khoa.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn Elomet khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, chỉ dùng corticosteroid tại chỗ trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Không nên sử dụng một lượng lớn hay dùng kéo dài các thuốc thuộc nhóm này cho phụ nữ đang mang thai.
Hiện không biết được là lượng corticosteroid dùng tại chỗ được hấp thu vào máu đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ hay không. Các corticosteroid dùng toàn thân được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng rất nhỏ không có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi cho trẻ. Tuy nhiên, khi quyết định tiếp tục dùng Elomet hay ngưng thuốc nên lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc với bà mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng lotion Elomet gồm rát bỏng, viêm nang, phản ứng dạng viêm nang bã, ngứa ngáy và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân được điều trị bằng lotion Elomet bao gồm sần, mụn mủ và nhức nhối.
Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng kem Elomet gồm dị cảm, ngứa ngáy và các dấu hiệu quả teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân được điều trị bằng kem Elomet bao gồm áp-xe, rát bỏng, bệnh nặng lên, khô da, ban đỏ, nhọt và mụn mủ.
Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng thuốc mỡ Elomet gồm rát bỏng, ngứa ngáy, đau nhói và / hay nhức nhối và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ < 1% bệnh nhân với thuốc mỡ Elomet bao gồm dị ứng tăng thêm, viêm da, ban đỏ, nhọt, tăng kích thước sang thương, buồn nôn (1 bệnh nhân) và huyết trắng (1 bệnh nhân).
Các tác dụng ngoại ý được báo cáo không thường xuyên xảy ra khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ khác như : Kích ứng, rậm lông, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, bong da, nhiễm khuẩn thứ phát, vân da và ban hạt kê.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 tuýp nhôm 15g

NHÀ SẢN XUẤT


Ajanta Pharma Ltd.

Hình Ảnh

Melacare cream 15g

Melacare cream 15g

Bình chọn sản phẩm Melacare cream 15g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Hepatymo/kháng virut/trungtamthuoc.com

Hepatymo

350,000vnđ
Luotai Tab.

Luotai Tab.

240,000Liên hệ
Calcium600mg

Calcium600mg

Liên hệ
Lostad 25mg

Lostad 25mg

Liên hệ
Catarstat 10ml

Catarstat 10ml

Liên hệ
Telfast 180mg

Telfast 180mg

Liên hệ
Xisat Spr.15ml

Xisat Spr.15ml

Liên hệ
BỆNH TẢ

BỆNH TẢ

bệnh tả   đại cương 1 định nghĩa bệnh tả là bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (vibrio cholerae) gây ra lây truyền bằng đường. tin tức blog bệnh học: bệnh tả

SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG CORTICOID

SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG CORTICOID

suy thượng thận do dùng corticoid (hội chứng giả cushing) i đại cương suy thượng thận do điều trị glucocorticoid là nguyên nhân thường gặp. tin tức blog bệnh học: suy thượng thận do dùng corticoid

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

tin mã - n409: i  định nghĩa  thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung  tần suất hiện mắc tntc khoảng 9% thai

Các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (Acid folic, Sắt và Canxi)

Các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (Acid folic, Sắt và Canxi)

các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai(acid folic sắt và canxi) acid folic (hay còn gọi là folat) có chức năng: cần thiết cho sự phát triển và phân. tin tức blog bệnh học: các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (acid folic, sắt và canxi)

U TẾ BÀO KHỔNG LỒ

U TẾ BÀO KHỔNG LỒ

1 đại cương u tế bào khổng lồ (giant cell tumor gct) của xương còn gọi là u đại bào là một dạng u xương lành tính. tin tức blog bệnh học: u tế bào khổng lồ

Điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế VN

Điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế VN

thay đổi lối sống, dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu, các khuyến cáo khác cho bệnh nhân rối loạn mỡ máu. tin tức blog bệnh học: điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế vn

NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN NẶNG - n408

NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN NẶNG - n408

tin mã - n408: nhiễm khuẩn hậu sản nặng   đại cương 1 định nghĩa nhiễm khuẩn hậu sản là một trong năm tai biến sản khoa nguy hiểm thường gặp đặc biệt ở các nơi

NHÃN VIÊM GIAO CẢM

NHÃN VIÊM GIAO CẢM

i triệu chứng 1 chủ quan: đau sợ sáng giảm thị lực 2 khách quan: xuất hiện trên cả 2 mắt: cương tụ kết mạc phản ứng tiền phòng nặng 2. tin tức blog bệnh học: nhãn viêm giao cảm