ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Bravine(Cefdinir125)

Shop

Bravine(Cefdinir125)

Mã : D2525 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Cefdinir

 

THÀNH PHẦN thuốc 

Lọ 30 ml thuốc bột pha hỗn dịch để uống:
- Cefdinir.......................750 mg
- Tá dược: đường kính, acid nitric, cellulose vi tinh thể, natri carboxymethyl cellulose, bột mùi dâu, natri benzoat, màu ponceau 4R cho 1 lọ

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Cefdinir được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Người lớn và trẻ vị thành niên:
+ Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
+ Viêm phế quản mãn tính.
+ Viêm xoang hàm cấp.
+ Viêm họng/ viêm amidan.
+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
- Trẻ em:
+ Viêm tai giữa nặng.
+ Viêm xoang nặng.
+ Viêm họng/ viêm amidan.
+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em được mô tả theo sơ đồ; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày.
- Uống 1 - 2 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong viêm phổi cần dùng 2 lần/ngày. Không uống cùng với thức ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Lọ 30 ml

NHÀ SẢN XUẤT

Việt Nam

 

 

 

Hình Ảnh

Bravine(Cefdinir125)

Bravine(Cefdinir125)

0
D2525

Bình chọn sản phẩm Bravine(Cefdinir125)

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

hội chứng gan thận (hcgt) là tình trạng suy giảm chức năng thận cấp tính xảy ra trên người bệnh bị bệnh gan cấp hoặc đợt cấp ở bệnh gan giai đoạn cuối, chủ yếu gặp ở người bệnh xơ gan cổ trướng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm gan do rượu, hoặc hiếm gặp hơn như khối u gan.

VIÊM SỤN VÀNH TAI

VIÊM SỤN VÀNH TAI

là một tình trạng nhiễm tràng của sụn, màng sụn vành tai. bệnh có thể xuất hiện sau quá trình điều trị không phù hợp những trường hợp như: viêm ống tai ngoài cấp, viêm mô tế bào tai ngoài, sau tai nạn có tổn thương loa tai, sau phẫu thuật hoặc sau xỏ lỗ tai xuyên sụn.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

xuất huyết tiêu hóa (xhth) do loét dạ dày - tá tràng là một cấp cứu nội - ngoại khoa, chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp xhth trên.thuốc giảm đau chống viêm không steroid (nsaids) là một trong nguyên nhân hàng đầu gây xhth ở người trước đó đã có loét dạ dày - tá tràng hoặc trước đó.

HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị.

VIÊM TỔ CHỨC HỐC MẮT

VIÊM TỔ CHỨC HỐC MẮT

viêm tổ chức hốc mắt (orbital cellulitis) là viêm của phần mô mềm trong hốc mắt. viêm tổ chức hốc mắt gặp ở cả trẻ em và người lớn. ở trẻ em dưới 5 tuổi thì hay phối hợp với viêm đường hô hấp trên. ở trẻ em trên 5 tuổi hay phối hợp với viêm xoang. ở người lớn hay gặp ở những người đái tháo đường.

HỘI CHỨNG RAYNAUD

HỘI CHỨNG RAYNAUD

hội chứng raynaud (raynaud’s syndrome) là tình trạng bệnh lý do rối loạn vận mạch, co thắt các mạch máu làm giảm lượng máu tới mô gây thiếu máu cục bộ. bệnh thường thấy ở các cực, nhất là đầu các ngón tay, ngón chân. một số ít trường hợp gặp ở mũi, tai, môi, núm vú

TÁO BÓN - n252

TÁO BÓN - n252

táo bón do nguyên nhân thần kinh: thần kinh dạ dày – ruột ( bệnh hirschsprung, loạn sản thần kinh ruột, bệnh chaga) hoặc thần kinh trung ương (bại não, thoát vị màng não tủy, u dây sống, tật nứt dọc tủy sống).táo bón do nguyên nhân nội tiết chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ  ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)

viêm khớp thiếu niên tự phát (jia: juvenile idiopathic arthritis) theo ilar, là nhóm bệnh lý khớp mạn ở trẻ em với biểu hiện lâm sàng không đồng nhất gồm: thể ít khớp; thể đa khớp rf (+); thể đa khớp rf (-); thể hệ thống; viêm khớp vẩy nến; viêm gân bám; viêm khớp không phân loại.