ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Atizinc - Bổ sung kẽm giúp tăng cường sức đề kháng

Thuốc Atizinc bổ sung kẽm giúp tăng cường sức đề kháng

1417 04/07/2018 bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý

Điểm thường của Atizinc là 0

Mã : T119 (Còn hàng)

Giá : 18,000 vnđ

(1$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng


Tóm tắt Atizinc [ẩn hiện]


CHI TIẾT

Atizinc là thuốc gì? Thuốc Atizinc có tác dụng gì? Thuốc Atizinc có giá bao nhiêu? Thuốc Atizinc sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về thuốc Atizinc để trả lời cho những câu hỏi trên của khách hàng. 


Thành phần của thuốc

Kẽm gluconat……............…10 mg

1 số tá dược và phụ liệu khác hàm lượng vừa đủ 1 viên nén. 

Tác dụng của thuốc 

Thuốc Atizinc có chứa các thành phần chính là kẽm gluconate có tác dụng bổ sung kẽm, chữa trị các trường hợp bệnh do thiếu hụt kẽm ở những đối tượng người thường xuyên ăn đồ ăn chay, người bị tiêu chảy hay người nghiện rượu.

Kẽm là dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể, giúp tế bào được sản sinh, ảnh hưởng đến hầu hết các quá trình chuyển hóa diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là tổng hợp protein.

Thành phần kẽm là một nguyên tố vi lượng có vai trò cực kì quan trọng trong các hoạt động sống hằng ngày cũng như đối với sự phát triển toàn diện của cơ thể.

Chỉ định dùng thuốc

Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới WHO).

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khoẻ mạnh, bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em, phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú, chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch, tiêu chảy cấp và mãn tính. 

Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da đầu, chi dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Đặc biệt những trường hợp bị thiếu kẽm nặng: được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 

Liều dùng thuốc 

Mục đích bổ sung: 1-2 viên/1 ngày.

Mục đích điều trị: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 1-2 viên.

Người lớn, trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/1 ngày.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú: 2 viên/ngày.

Uống sau bữa ăn. Không uống thuốc khi đói do có thể gây kích ứng ruột. Uống cùng với nước lượng vừa đủ. Với trẻ em cho phép nhai, bẻ, nghiền viên thuốc ra để dễ sử dụng.

Chống chỉ định

Đối tượng quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Người bệnh suy tuyến thượng thận, hoặc gan mức độ nặng.

Từng mắc bệnh sỏi thận.

Đang bị loét dạ dày hoặc nôn kéo dài nhiều ngày.

Hoặc các trường hợp chống chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ .

Thận trọng khi dùng thuốc 

Lưu ý với bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.

Tá dược có chứa lactose : không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose – galactose.

Tá dược có sucrose và sorbitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.

Tá dược màu đỏ erythrosin, methyl paraben, propyl paraben, có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc thường gây tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa thông qua các biểu hiện như: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy,  khó tiêu, nôn mửa, táo bón, kích thích và viêm dạ dày

Dùng kẽm gluconat kéo dài với liều cao dẫn đến nguy cơ thiếu đồng, gây thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính. Nên theo dõi công thức máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm dấu hiệu của sự thiếu hụt đồng.

Thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng sản phẩm này.

Xin lời khuyên từ dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất.

Tương tác thuốc

Sự hấp thu của kẽm có thể giảm nếu dùng chung với sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho, và tetracyclin

Uống kẽm gluconat có thể làm giảm hấp thu của đồng, fluoroquinolon, sắt, penicilamin và tetracyclin.

Trientin: Trientin có thể làm giảm sự hấp thu kẽm, cũng như kẽm có thể làm giảm sự hấp thu trientin.

Muối calci: Sự hấp thu kẽm có thể bị giảm bởi các muối calci.

Thực phẩm: Các nghiên cứu về sử dụng đồng thời kẽm với thực phẩm thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự hấp thu kẽm đã bị trì hoãn đáng kể bỡi nhiều loại thực phẩm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa). Các chất có trong thực phẩm, đặc biệt là phytat và chất xơ, gắn kết với kẽm và ngăn chặn sự hấp thu vào tế bào ruột. 

Khi gặp bất kì biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các sản phẩm dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên.

Trước khi điều trị nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các sản phẩm mà bạn sử dụng.

Quá liều và cách xử trí

Khi quá liều có thể gây hiện tượng thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu. Nên ngừng sử dụng đồng thời đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được thực hiện các biện pháp phù hợp.

Phương pháp đặc hiệu để xử lý quá liều thường là dùng các thuốc tạo phức chelat để loại trừ kẽm ra khỏi máu, cho bệnh nhân uống than hoạt tính hoặc NaHCO3 để loại trừ độc tố.

Không nên dùng gây nôn, hay rửa dạ dày.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Là dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển thai nhi, bà mẹ nên bổ sung kẽm tuy nhiên không nên uống quá 4 viên mỗi ngày.

Sử dụng thận trọng khi đang cho con bú.

Không nên dùng khi phát hiện bất thường hoặc hết hạn.

Bảo quản

Tránh khỏi tầm với và tầm nhìn của trẻ em.

Nơi khô ráo thoáng mát ,nhiệt độ thấp hơn 30 độ C.

Nơi không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp làm hỏng sản phẩm.

Quy cách đóng gói 

Hộp 2 vỉ x 10 viên 

Hộp 3 vỉ x 10 viên 

Hộp 5 vỉ x 10 viên 

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHARM AN THIÊN - VIỆT NAM.

Sản phẩm tương tự

Sirozinc

Zinco siro

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.


Hình Ảnh của Atizinc

atizinc 10mg 783

atizinc 10mg 783

atizinc 10mg1 268

atizinc 10mg1 268

atizinc 10mg0 461

atizinc 10mg0 461

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Vitamin và khoáng chất Atizinc như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Atizinc (Thuốc Atizinc - Bổ sung kẽm giúp tăng cường sức đề kháng)

18000
T119

Bình chọn sản phẩm Atizinc

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0