ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Ý nghĩa của các chỉ số trong phiếu xét nghiệm máu và bệnh liên quan


Xét nghiệm máu để làm gì?

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu là một xét nghiệm thường quy được các bác sĩ chỉ định để giúp ích cho việc chẩn đoán bệnh cũng như theo dõi diễn biến và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

Bao gồm các loại xét nghiệm máu sau đây:

  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần.

  • Xét nghiệm đường huyết.

  • Xét nghiệm mỡ máu.

  • Xét nghiệm men gan.

Những lưu ý trước khi làm xét nghiệm máu

Trước khi làm xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không?

  • Không nên uống bất cứ một loại thuốc nào trước khi đi làm xét nghiệm máu.

  • Với một số kỹ thuật xét nghiệm, đòi hỏi bệnh nhân phải nhịn ăn 4-6 tiếng trước khi làm xét nghiệm hoặc nhịn ăn sáng. Bởi vì sau khi ăn, thức ăn được chuyển thành glucose, khiến lượng đường trong máu tăng lên, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Một số loại xét nghiệm cần nhịn ăn như cần kiểm tra đường và lipid trong các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, bệnh lý gan mật.

  • Không phải tất cả các xét nghiệm đều cần nhịn đói, các xét nghiệm vẫn ăn uống bình thường như HIV, suy thận, cường giáp, Alzheimer...

  • Ngoài ra, trước khi làm xét nghiệm 2-3 giờ, bệnh nhân không sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác.

Thời điểm lấy máu xét nghiệm tốt nhất.

  • Thời điểm lấy máu thích hợp nhất là vào buổi sáng. Với một số xét nghiệm cần chú ý nhịn ăn như trên.

  • Các chỉ số sinh hóa máu của các xét nghiệm làm không đúng thời điểm, sau ăn hoặc sau khi dùng các chất kích thích sẽ cho kết quả không chính xác.

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm máu

Hình ảnh minh họa kết quả xét nghiệm công thức máu

Xét nghiệm máu

STT

Chỉ số

Ý ngĩa

1

WBC (White Blood Cell)

 

  • Chỉ số này nói về bạch cầu, phản ánh số lượng bạch cầu có trong 1 đơn vị thể tích máu.
  • Giá trị bình thường để tham chiếu: từ 4.300 - 10.800 tế bào/mm3, tương đương 4.3 - 10.8 x 109 tế bào/l.
  • Chỉ số này tăng hơn mức bình thường khi có viêm nhiễm, bệnh nhân bị bệnh máu ác tính hoặc các bệnh bạch cầu như bệnh bạch cầu lympho cấp/mạn, u bạch cầu... Ngoài ra nếu sử dụng một số loại thuốc làm tăng số lượng bạch cầu như thuốc chủ vận beta adrenergic...
  • Giảm trong thiếu máu do bất sản, cơ thể thiếu vitamin B12 hoặc folate, các trường hợp nhiễm khuẩn... Chú ý có một số thuốc như aminopyrine, chloramphenicol... tác động làm giảm chỉ số này.

 

2

RBC (Red Blood Cell )

 

  • Chỉ số này phản ánh số lượng hồng cầu trong một thể tích máu.
  • Giá trị bình thường để tham chiếu: từ 4.2 - 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương 4.2 - 5.9 x 1012 tế bào/l.
  • Tăng trong các trường hợp mất nước như tiêu chảy, nôn mủa nhiều lần, sốt, hoặc tăng trong chứng tăng hồng cầu. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng có thể có tác động làm tăng chỉ số này như rối loạn tuần hoàn tim, phổi...
  • Giảm trong thiếu máu. các trường hợp mất máu do xuất huyết tiêu hóa. thiếu sắt...Ngoài ra với phụ nữ đang mang thai, người già...thì chỉ số nàu cũng thường giảm.

 

3

 HBG (Hemoglobin)

 

  • Chỉ số này biểu hiện lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu.

  • Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.

  • Giá trị thay đổi tùy giới tính:

+ Đối với nam: từ 13 - 18 g/dl.

+ Đối với nữ: từ 12 - 16 g/dl.

  • Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi.

  • Giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu

4

HCT (Hematocrit)

  • Chỉ số này thể hiện tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ.

  • Giá trị thay đổi tùy giới tính:

+ Nam: nằm trong khoảng từ 45 đến 52%.

+ Nữ: 37 - 48%.

  • Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu.

  • Giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.

5

MCV (Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu)

 

  • Đây là chỉ số phản ánh thể tích trung bình của một hồng cầu. Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu.

  • Giá trị bình thường: 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).

  • Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương.

  • Giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.

 

6

MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin)

  • Phản ánh số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu, được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu.

  • Giá trị bình thường: từ 27 - 32 picogram.

  • Tăng trong các bệnh nhân bị thiếu máu ác tính như thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, hoặc tăng do sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.

  • Chỉ số này giảm trong các trường hợp bắt đầu thiếu máu như thiếu máu do thiếu sắt...

7

MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration)

  • Chỉ số này phản ánh nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong 1 thể tích máu, dựa trên giá trị của hemoglobin và hematocrit.

  • Giá trị bình thường để tham chiếu: từ 32 đến 36%.

  • Tăng gặp trong các bệnh thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, sự só mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh...

  • Chỉ số MCHC giảm thấp: thường gặp trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, thalassemia và một số trường hợp nhiễm trùng...

8

PLT (Platelet Count)

  • Phản ánh số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu.
  • Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.
  • Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.
  • Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).
  • Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu...
  • Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách..., dẫn đến các bệnh viêm.
  • Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh...

 

9

 LYM (Lymphocyte)

  • Chỉ số này phản ánh tỷ lệ phần trăm tế bào bạch cầu Lympho.

  • Giá trị bình thường: 20 - 25%.

  • Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giãm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch...

 

 

10

MXD (Mixed Cell Count)

  • Chỉ số này phản ánh tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu.

  • Trong máu, mỗi loại tế bào sẽ chiếm một tỷ lệ nhất định, do đó giá trị MXD sẽ thay đổi tùy thuộc sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.

11

NEUT (Neutrophil)

  • Phản ánh tỷ lệ bạch cầu trung tính.

  • Giá trị bình thường: 60 đến 66%.

  • Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.

  • Tăng khi người bệnh gặp tình trạng nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ.

  • Giảm trong trường hợp do bệnh nhân bị nhiễm virus, thiếu máu bất sản, hoặc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị...

 

12

RDW (Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu)

Phản ánh độ phân bố hồng cầu. Giá trị bình thường tham chiếu: 11 đến 15%.

RDW bình thường và:

  • MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  • MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, các trường hợp bệnh nhân bị mất máu hoặc tan máu cấp tính, cũng có thể người bệnh mắc các bệnh về enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  • MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử

RDW tăng và:

  • MCV tăng: Tăng trong các trường hợp bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate (do chế độ dinh dưỡng hàng ngày không đáp ứng đủ) thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, hoặc đang có bệnh bạch cầu lympho mạn.

  • MCV bình thường: điều này cảnh báo giai đoạn sớm của các tình trạng thiếu sắt, thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folat, thiếu máu do bệnh globin.

MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia

 

13

PDW (Platelet Disrabution Width)

  • Phản ánh độ phân bố tiểu cầu.

  • Giá trị bình thường: từ 6 - 18 %.

  • Tăng trong các bệnh lý về ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, hoặc các trường hợp nhiễm khuẩn huyết.

  • Giảm trong nghiện rượu.

14

MPV (Mean Platelet Volume)

  • Phản ánh thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu.

  • Giá trị tham chiếu: từ 6,5 - 11 fL.

  • MPV tăng cảnh báo cơ thể đang sản xuấn quá nhiều tiểu cầu, gặp trong các bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp....

  • Giảm trong các bênh lý về thiểu máu như thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoặc giảm do quá trình hoá trị liệu ung thư, bệnh bạch cầu cấp...

 

15

P- LCR (Platelet

Larger Cell Ratio)

  • Phản ánh tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn.

  • Giá trị bình thường: 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Ý nghĩa của các chỉ số trong phiếu xét nghiệm máu và bệnh liên quan

Đánh giá

Điểm

Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Ý nghĩa của các chỉ số trong phiếu xét nghiệm máu và bệnh liên quan
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

Đau dây thần kinh liên sườn là gì, triệu chứng và điều trị Đau dây thần kinh liên sườn là gì, triệu chứng và điều trị

đau dây thần kinh liên sườn ✅ là hội chứng bệnh lý thường gặp. đau dây thần kinh liên sườn do nhiều nguyên nhân gây nên, cũng có khi không tìm thấy✅

Năm 2021 dự kiến sẽ có vắc-xin ngừa HIV Năm 2021 dự kiến sẽ có vắc-xin ngừa HIV

cuộc chiến toàn cầu chống lại virus hiv - một loại virus gây suy giảm miễn dịch ở người đã sẵn sàng để đạt được những bước tiến quan trọng nhờ 3 loại vắc-xin

FDA phê duyệt Mavyret trong điều trị viêm gan C cho trẻ trên 12 tuổi FDA phê duyệt Mavyret trong điều trị viêm gan C cho trẻ trên 12 tuổi

fda hoa kỳ đã chính thức phê duyệt thuốc mavyret✅ trong điều trị viêm gan c ✅ở trẻ từ 12 – 17 tuổi. 3/8/2017, fda đã chấp thuận thuốc maryret ✅

FDA cảnh báo: trà giảm cân Golean Detox chứa 2 chất cấm nguy hiểm FDA cảnh báo: trà giảm cân Golean Detox chứa 2 chất cấm nguy hiểm

dựa vào kết quả phân tích của fda✅, trà thảo mộc giảm cân golean detox✅ có chứa hai chất cấm nguy hiểm cho sức khỏe là sibutramine và phenolphthalein.✅


Giỏ hàng: 0