ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

2419 29/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu:

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh thường gặp trên thế giới và ở  Việt Nam. Nguyên nhân của bệnh là do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ.

Yếu tố gây loét:

  • Acid và pepsin dịch vị.
  • Helicobacter pylori
  • Corticoid và NSAIDs.
  • Rượu và thuốc lá.

Yếu tố bảo vệ:

  • Kiềm bicarbonate
  • Chất nhầy, mucin để bảo vệ niêm mạc
  • Mạng lưới mao mạch của niêm mạc.
  • Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc dạ dày tá tràng.

Triệu chứng:

Thể điển hình:

  • Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính:

+ đau âm ỉ, hoặc bỏng rát, hoặc đau quặn.

+ đau có tính chất chu kì trong ngày và trong năm: đau theo nhịp điệu bữa ăn: đau khi đói, ăn vào đỡ đau( loét hành tá tràng), hoặc đau sau khi ăn vài giờ( loét dạ dày). Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết, vài tháng hoặc cả năm sau xuất hiện một đợt đau

+ càng về sau càng mất dần tính chu kì, số đợt đau tăng dần và trở thành liên tục.

  • Kèm theo có ợ hơi, ợ chua, đầy bụng.
  • Khi có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu là biểu hiện có biến chứng.
  • Thăm khám: trong cơn đau có hiện tượng co cứng vùng thượng vị, ngoài cơn đau bụng mềm không có dấu hiệu gì đặc biệt.

Thể không điển hình:

Bệnh loét không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng chiếm khoảng 20%. Bệnh thường tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau và biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng ( chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét…). Thường gặp ở trẻ em và người già và người suy kiệt.

Biến chứng của bệnh

  • Chảy máu tiêu hóa: biểu hiện bằng việc nôn ra máu, hoặc đi ngoài phân đen hoặc kết hợp cả hai. Biến chứng cần được cấp cứu kịp thời nếu không bệnh nhân có thể tử vong do  mất quá nhiều máu gây nên trụy tim mạch, hạ huyết áp.
  • Thủng dạ dày: đây là một cấp cứu ngoại khoa, biểu hiện bằng đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng do các chất dịch dạ dày tràn vào ổ bụng gây viêm màng bụng.
  • Hẹp môn vị: bệnh nhân ăn không tiêu, đầy chướng bụng, nôn nhiều.
  • Ung thư dạ dày.

Điều trị

Mục đích điều trị bênh:

  • Giảm các yếu tố gây loét tùy thuộc vào từng bệnh nhân
  • Tăng cường yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc
  • Diệt HP.

Các nhóm thuốc điều trị:

Thuốc trung hòa acid dịch vị ( antacid)

Các thuốc loại này có khả năng trung hòa HCl đã được bài tiết và dạ dày. Thường sử dụng các hydroxyd của muối Mg hoặc nhôm…

Các thuốc loại này có tác dụng nhanh nhưng ngắn, vì vậy thường dùng để cắt cơn đau và trung hòa triệu chứng.

Không nên dùng các loại thuốc trung hòa kéo dài và quá mạnh vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm hóa.

Các thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét.

  • Prostaglandin E1 có tác dụng ức chế bài tiết acid dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày, nó huy động được cơ chế bảo vệ tại chỗ đường tiêu hóa.

Tác dụng không mong muốn: tiêu chảy, đau bụng. Nếu sử dụng mà có tác dụng phụ thì nên ngừng thuốc

  • Thuốc kích thích tạo chất nhầy như cam thảo, prostaglandin E1.
  • Vitamin : B1, B6, PP, U. Các vitamin này có tác dụng bảo vệ, điều hòa độ acid và giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng.

Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật:

Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm co thắt, giảm đau.

  • Cắt kích thích dẫn truyền thần kinh từ vỏ não: diazepam, meprobamate…
  • Cắt dẫn truyền kích thích qua synap thần kinh phế vị: atropine, pirenzepi

Các chất chống bài tiết acid

  • Thuốc ức chế thụ thể H2 cảu histamin ở tế bào bìa:

Cơ chế chủ yếu của thuốc này là cản trở sự gắn histamin lên thụ thể H2 do đó kìm hãm sự tạo HCl.

Các thuốc thế hệ sau khắc phục nhược điểm của thế hệ trước:

+ liều lượng ít hơn.

+ thời gian lành ổ loét nhanh hơn.

Sau thời gian ngừng thuốc tỉ lệ tái phát ít hơn.

các thuốc: ranitidine, cimetidin, nizatidine, famotidine…

  • Thuốc ức chế bơm proton H+/K+ ATPase, làm cho tế bào bìa không có khả năng tiết HCl.

Bơm proton chi phối việc trao đổi ion ở màng tiết dịch của tế bào bìa vùng đáy dạ dày. Cơ chế tác dụng là do ức chế hoạt động của bơm, làm cho tế bào bìa không còn khả năng tiết acid nữa.

Một số thuốc trong nhóm: omeprazole, lansoprazole, pantoprazole.

Lưu ý: các thuốc nhóm này đều là những thuốc bao tan ở ruột nên khi uống không được làm vỡ viên mà phải nuốt nguyên viên với nước. Thời gian uống thích hợp là cách xa bữa ăn ( trước khi ăn sáng và trước giờ ngủ tối)

Thuốc diệt vi khuẩn HP.

Nhóm thuốc hay sử dụng:

  • Kháng sinh
  • Nhóm imidazole
  • Muối Bismuth ( cơ chế là gây đông vón protein của vi khuẩn).

HP là vi khuẩn dễ đề kháng thuốc do đó khi điều trị cần phải tuân thủ điều trị và phối hợp kháng sinh đúng.

Ngoài các biện pháp dùng thuốc, cần phối hợp thêm với các biện pháp không dùng thuốc như:

  • Khi ăn nên nhai kỹ.
  • Khi đau ăn nhẹ, ăn lỏng và uống nhiều nước.
  • Không ăn những chất dễ kích thích.
  • Không hút thuốc lá.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Tài liệu tham khảo:

  1. Sách bệnh học
  2. Sách bệnh học nội khoa tập I, nhà xuất bản y học.
  3. https://www.drugs.com/health-guide/peptic-ulcer.html

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Điều trị và phòng ngừa bệnh tiêu chảy: những điều cần biết

Điều trị và phòng ngừa bệnh tiêu chảy: những điều cần biết

tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngoài, sự tống phân nhanh và phân nhiều nước. đây là một triệu chứng thường gặp do nhiều nguyên nhân gây nên. khi điều trị cần xem xét tính trạng bệnh, nguyên nhân gây bênh để có biện pháp xử trí kịp thời...

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

loét dạ dày tá tràng ( peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kì. tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng, là một căn bệnh phổ biến...

Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị

Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị

polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến túi mật, là một tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật.

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày. tất cả các ppi đã được chấp nhận hiện nay đều là dẫn xuất benzimidazole



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0
Duo Vital tái tạo nuôi dưỡng sụn khớp
HT Strokend hỗ trợ giải pháp tai biến mạch máu não