Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi đơn hàng > 200.000đ

THAI TRỨNG - n401

165 03/06/2017

THAI TRỨNG - n401


I.  THAI TRỨNG TOÀN PHẦN

1.1  Định nghĩa: toàn bộ các gai nhau đều thoái hóa thành các bọc trứng.

1.2  Chẩn đoán

-  Siêu âm: hình ảnh bão tuyết hay hình chùm nho.

-  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 1000 ^ 1 triệu mlU/ml.

-  Thấy mô trứng qua quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

-  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng toàn phần.

II.  THAI TRỨNG BÁN PHẦN

2.1 Định nghĩa: bên cạnh những bọc trứng còn có các mô nhau thai bình thường hoặc có cả phôi, thai nhi (thường chết, teo đét).

2.2. Chẩn đoán

-  Siêu âm: bánh nhau to hơn bình thường, có hình ảnh nang nước trong nhau thai, có túi thai, có thể có hoặc không có thai nhi.

-  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 100 - > 1 triệu mlU/ml.

-  Thấy mô trứng và nhau thai khi quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

-  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng bán phần.

III. NHỮNG YẾU TỐ TIÊN HƯỢNG CỦA THAI TRỨNG CÓ NGUY CƠ DIỄN BIẾN THÀNH U NGUYÊN BÀO NUÔI

Bảng điểm phân loại thai trứng có nguy cơ diễn tiến thành UNBN (WHO-1983)

 

0

1

2

4

Loại

Bán phần

Toàn phần

Lập lại

 

Kích thước TC so với tuổi thai (theo tháng)

=hay < 1

> 1

> 2

> 3

βhCG (IU/L)

< 50.000

> 50.000
< 100.000

> 100.000

> 1 triệu

Nang hoàng tuyến (cm)

 

< 6

> 6

> 10

Tuổi (năm)

 

< 20

> 40

> 50

Yếu tố kết hợp

Không có

> 1 yếu tố

   

-  Yếu tố kết hợp: nghén nhiều, tiền sản giật, cường giáp, rối loạn đông máu rải rác trong lòng mạch, tắc mạch do nguyên bào nuôi

-  Nếu số điểm < 4: nguy cơ thấp.

-  Nếu số điểm > 4: nguy cơ cao.

Chẩn đoán của thai trứng thường có nguy cơ kèm theo.

VD: thai trứng toàn phần nguy cơ cao, hay thai trứng bán phần nguy cơ thấp.

IV. ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị: Cần xử trí ngay sau khi đã có chẩn đoán bệnh.

4.1  Làm các xét nghiệm cần thiết

-  Huyết đồ, nhóm máu, Rh.

-  Chức năng gan, thận, tuyến giáp.

-  Điện giải.

-  X quang tim phổi thẳng.

-  Tổng phân tích nước tiểu.

4.2  Chuẩn bị người bệnh

-  Tư vấn tình trạng bệnh cho người bệnh và thân nhân: loại bệnh, phương pháp điều trị.

-  Khám chuyên khoa các bệnh đi kèm: Khám nội tiết nếu có cường giáp, khám tim mạch nếu có cao HA mãn ...

-  Truyền máu: nếu có thiếu máu nặng.

-  Xét nghiệm tiền hóa trị 1 ngày trước hay vào ngày vô hóa chất.

4.3  Hút nạo buồng tử cung

-  Tiền mê hay gây tê cho người bệnh. Truyền tĩnh mạch Glucose 5% hay Lactat Ringer hay Natriclorua 9 %0.

-  Nếu cổ TC đóng, nong cổ TC đến số 8 - 12, hút thai trứng bằng ống Karman 1 van hay 2 van. Hút sạch buồng TC.

-  Sử dụng thuốc co hồi TC: Truyền TM dung dịch có pha Oxytocin.

-  Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm mô học (GPB): mô trứng, mô nhau.

-  Sử dụng kháng sinh: Doxycyclin 100mg 1 viên x 2 lần/ngày (5 ngày) hay Cephalexin 500mg 1 viên x 3 lần/ ngày (5 ngày)

-  Theo dõi sau hút nạo buồng TC: Tổng trạng, M, HA, co hồi TC, huyết âm đạo, đau bụng.

-  Nếu 3 ngày sau, khám lại thấy TC còn to do ứ dịch lòng TC nhiều hay còn mô trứng, nạo kiểm tra lại.

4.4  Cắt TC

-  Nếu bệnh nhân > 40 tuổi, đủ con, có chẩn đoán thai trứng nguy cơ cao.

-  Băng huyết hay không kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng từ TC.

4.5  Hóa dự phòng với thai trứng nguy cơ cao: phác đồ đơn hóa trị, 1 đợt duy nhất.

a.  Methotrexate và Folinic Acid (MTX-FA)

-  Methotrexate 1,0 mg/kg cách mỗi ngày với 4 liều.

-  Folinic Acid (Leucovorin) 0,1 mg /kg. Leucovorin dùng 24 giờ sau mỗi liều Methotrexate.

-  Đây là phác đồ đơn hóa trị chuẩn, ít gây tác dụng phụ.

b.  Actinomycin D 1,25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày. Dùng cho những người bệnh có men gan cao.

c.  Metrotrexate 0,4 mg/kg, tiêm bắp trong 5 ngày. Được sử dụng cho những người bệnh không có điều kiện ở BV dài ngày, thể trạng tốt, ít có khả năng có tác dụng phụ.

4.6  Điều kiện hóa trị: Không sử dụng hóa trị khi

- Nếu BC < 3000/mm3, BC đa nhân trung tính <1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.

-  Men gan: SGOT, SGPT > 100UI/L.

4.7  Các tác dụng phụ của hóa trị

-  Nhiễm độc về huyết học và tủy xương: Giảm BC, giảm 3 dòng, thiếu máu.

+ BC giảm: dùng thuốc nâng BC (Neupogen).

+ Truyền máu: HC lắng, tiểu cầu.

-  Nhiễm độc với đường tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm dạ dày, viêm ruột hoại tử.

+ Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, hay ăn thức ăn lỏng nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.

+ Kháng sinh, Vitamin.

+ Truyền dịch và bù điện giải nếu cần

-  Nhiễm độc với da: rụng tóc và tăng dị ứng mẫn cảm.

+ Sử dụng kháng Histamin và Corticoid nếu có dị ứng.

-  Nhiễm độc với gan: Tăng men gan.

+ Ngưng hóa trị nếu men gan tăng > 100.

+ Thuốc bảo vệ tế bào gan: Fortec.

4.8  Theo dõi sau điều trị tại viện

-  βhCG/máu mỗi 2 tuần, cho đến khi βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

-  Sự co hồi TC, kích thước nang hoàng tuyến.

-  Tình trạng ra huyết âm đạo, kinh nguyệt.

4.9  Tiêu chuẩn xuất viện

-  βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

-  TC + 2 PP bình thường.

-  Không xuất hiện di căn.

4.10  Các biện pháp tránh thai sử dụng trong thời gian theo dõi sau thai trứng 

-  Thuốc viên tránh thai uống dạng phối hợp nếu không có chống chỉ định sử dụng thuốc.

-  Bao cao su.

-  Triệt sản.

4.11  Theo dõi sau khi xuất viện và vấn đề có thai lại sau điều trị thai trứng

-  βhCG/máu một tháng một lần trong 6 tháng, sau đó 2 tháng một lần trong 6 tháng tiếp theo, và 3 tháng một lần trong vòng 12 tháng.

-  Thời gian theo dõi tối thiểu với thai trứng nguy cơ thấp là 6 tháng và thai trứng nguy cơ cao là 12 tháng.

-  Sau thời gian theo dõi, người bệnh được có thai trở lại. Khi có dấu hiệu mang thai, cần đi khám thai ngay, chú ý vấn đề theo siêu âm và βhCG/máu đề phòng bị thai trứng lập lại.

Phác đồ 1: Nguyên tắc xử trí Thai trứng

Nguyên tắc xử trí Thai trứng

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG HELLP - n407

HỘI CHỨNG HELLP - n407

tin mã - n407: hội chứng hellp   đại cương 1định nghĩa là một bệnh lý sản khoa đặc trưng bởi các biểu hiện: thiếu máu do tan máutăng men gan

VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN - n460

VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN - n460

tin mã - n460: viêm âm đạo do vi khuẩn (bacterial vaginosis)  i đại cương:  viêm âm đạo do vi khuẩn (bv: bacterial vaginosis) xẩy ra khi

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

tinh hoàn ẩn thể cao   đại cương 1 định nghĩa tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh

VIÊM CỔ TỬ CUNG - n450

VIÊM CỔ TỬ CUNG - n450

tin mã - n450: hai tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là neisseria gonorrhoeae và chlamydia trachomatis 10% 20% viêm cổ tử cung sẽ diễn tiến đến

HỘI CHỨNG TIỀN KINH - n427

HỘI CHỨNG TIỀN KINH - n427

tin mã - n427: hội chứng tiền kinh   đại cương 1 định nghĩa hội chứng tk (hctk): hội chứng tiền kinh bao gồm nhiều triệu chứng về những thay đổi rối loạn tâm sinh

VIÊM CỔ TỬ CUNG - n440

VIÊM CỔ TỬ CUNG - n440

tin mã - n440: hai tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là neisseria gonorrhoeae và chlamydia trachomatis 10% 20% viêm cổ tử cung sẽ diễn tiến đến

SUY SINH DỤC NAM

SUY SINH DỤC NAM

suy sinh dục nam   đại cương 1 định nghĩa suy sinh dục là một bệnh bẩm sinh hay mắc phải gây nên hiện tượng các tế bào leydig

VIÊM ÂM ĐẠO DO THIẾU NỘI TIẾT - n451

VIÊM ÂM ĐẠO DO THIẾU NỘI TIẾT - n451

tin mã - n451: i  nguyên nhân thường do thiếu estrogen ở phụ nữ tuổi mãn kinh làm cho niêm mạc âm đạo bị mất lớp bề mặt và trung gian

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ