ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Nhóm thuốc kích thích hệ adrenergic: đại cương và thuốc cụ thể

1759 07/10/2018 bởi Mai Châu

I. Đại cương về nhóm thuốc kích thích hệ adrenergic

Thuốc kích thích hệ adrenergic (thuốc cường giao cảm) là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.

II. Thuốc kích thích hệ α và β- adrenergic

1. Adrenalin

adrenalin

Nguồn gốc:

  • Nội sinh: adrenalin được tiết ra ở nhiều nơi như ngọn sợi sau hạch giao cảm, thần kinh trung ương nhưng nhiều nhất là tuyến tủy thượng thận
  • Adrenalin dùng làm thuốc được chiết từ tuyến tủy thượng thận của động vật và tổng hợp hóa học. Adrenalin dùng trong y học là loại đồng phân tả tuyền, có hoạt tính mạnh hơn loại đồng phân hữu tuyền 20 lần. Là thuốc độc bảng A.

Dược động học

  • Hấp thu: Adrenalin ít được hấp thu và bị phân hủy ở đường tiêu hóa. Thuốc hấp thu được qua đường đặt dưới lưỡi và đường tiêm: đường tiêm dưới da và tiêm bắp hấp thu chậm do gây co mạch nơi tiêm. Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh, xuất hiện tác dụng quá nhanh và mạnh nên dễ gây tai biến như phù phổi cấp, giãn mạch mạnh, tai biến mạch máu não. Vì vậy adrenalin chủ yếu dùng truyền tĩnh mạch.
  • Chuyển hóa: trong cơ thể, adrenalin và các catecholamin đều bị chuyển hóa bởi 2 loại enzym là COMT và MAO tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính
  • Thải trừ: adrenalin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hóa

Tác dụng và cơ chế

  • Trên thần kinh giao cảm: thuốc kích thích cả receptor alpha và beta-adrenergic, nhưng tác dụng trên beta mạnh hơn. Các tác dụng của adrenalin rất phức tạp, tương tự như kích thích hệ giao cảm. Biểu hiện tác dụng của adrenalin trên các cơ quan và tuyến như sau:

+ Trên mắt: gây co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử, làm chèn ép lên ống thông dịch nhãn cầu gây tăng nhãn áp.

+ Trên hệ tuần hoàn:

Trên tim: thuốc kích thích receptor beta-1 ở tim, làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng lưu lượng tim do đó tăng công của tim và tăng mức tiêu thụ oxy của tim. Vì vậy nếu dùng liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim.

Trên mạch: adrenalin kích thích receptor alpha-1 gây co mạch một số vùng như mạch ngọai vi, mạch da và mạch tạng, kích thích receptor beta-2 gây giãn mạch một số vùng như mạchnão, mạch phổi, mạch vành, mạch máu tời cơ bắp.

Trên huyết áp: adrenalin làm tăng huyết áp tâm thu, ít ảnh hưởng tới huyết áp tâm trương. Kết quả là huyết áp trung bình chỉ tăng nhẹ. Đặc biệt, adrenalin gây hạ huyết áp do phản xạ.

+ Trên hô hấp:

Adrenalin gây kích thích nhẹ hô hấp, làm giãn cơ trơn phế quản và làm giảm phù nề niêm mạc nên có tác dụng cắt cơn hen phế quản. Tuy nhiên hiện nay ít dùng vì gây nhiều tác dụng không mong muốn do kích thích cả beta-1

+ Trên hệ tiêu hóa: thuốc làm giãn cơ trơn tiêu hóa, giảm tiết dịch tiêu hóa.

+ Trên hệ tiết niệu: làm giảm lưu lượng máu tới thận và ảnh hưởng tới mức lọc cầu thận, làm giãn cơ trơn nhưng co cơ vòng bàng quang làm chậm bài tiết nước tiểu, gây bí tiểu

+ Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết dịch ngoại tiết như giảm tiết nước bọt, dịch vị, dịch ruột, nước mắt….

+ Trên chuyển hóa: giảm tiết Insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân hủy glycogen nên tăng glucose máu. Tăng chuyển hóa cơ bản lên 20-30%, tăng tiêu thụ oxy, tăng cholesterol máu, tăng tạo hormon tuyến yên (ACTH) và tuyến tủy thượng thận cortison.

  • Trên thần kinh trung ương: ở liều điều trị, adrenalin ít ảnh hưởng do ít qua hàng rào máu não. Liều cao kích thích thần kinh trung ương gây hồi hộp, bứt rứt, khó chịu, đánh trống ngực, căng thẳng, run. Tác dụng kích thích thần kinh đặc biệt rõ ở người parkinson.

Ngoài ra, adrenalin làm tăng khả năng kết dính tiểu cầu.

Chỉ định

Cấp cứu sốc phản vệ

Cấp cứu ngừng tim đột ngột

Hen phế quản (hiện nay ít dùng)

Dùng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, trị viêm mũi, viêm mống mắt.

Phối hợp với thuốc tê để tăng cường tác dụng của thuốc tê.

Tác dụng không mong muốn

            Thường gặp là lo âu, hồi hộp, loạn nhịp tim, nhức đầu. Trường hợp tiêm tĩnh mạch nhanh có thể phù phổi, xuất huyết não.

Chống chỉ định

            Mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp

            Xơ vữa động mạch

            Ưu năng tuyến giáp

            Đái tháo đường

            Tăng nhãn áp

            Bí tiểu do tắc nghẽn

Tương tác thuốc

            Không dùng đồng thời adrenalin với:

  • Thuốc ức chế beta-adrenergic loại không chọn lọc vì làm tăng huyết áp mạnh có thể gay tai biến mạch máu não
  • Thuốc gây mê nhóm halogen vì có thể gây rung tâm thất nặng
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì có thể gây tăng huyết áp và loạn nhịp tim nặng

2. Noradrenalin

noradrenalin

Dược động học

            Noradrenalin có các đặc điểm dược động học tương tự adrenalin, chỉ khác noradrenalin gây co mạch mạnh nên không tiêm dưới da và tiêm bắp, chỉ dùng đường tiêm và truyền tĩnh mạch.

Tác dụng

            Trên thần kinh trung ương: tương tự như adrenalin.

            Trên thần kinh thực vật: thuốc kích thích cả thụ thể alpha và beta- adrenergic nhưng tác dụng trên hệ beta rất yếu nên thực tế có thể coi là chỉ tác dụng trên hệ alpha. Biểu hiện tác dụng trên các cơ quan như sau:

            Trên hệ tuần hoàn: noradrenalin ít ảnh hưởng tới tim (do ít tác dụng trên hệ beta), nhưng gây co mạch mạnh hơn adrenalin (do tác dụng chủ yếu trên thụ thể alpha). Gây co tất cả các mạch máu, co mạch vành, làm tăng sức cản ngoại vi, gây tăng cả huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, tăng huyết áp trung bình và không gây phản xạ hạ huyết áp bù trừ.

            Các tác dụng khác tương tự adrenalin nhưng yếu hơn.

Chỉ định

            Hạ huyết áp, trụy tim mạch do các nguyên nhân như chấn thương, nhiễm khuẩn, quá liều thuốc phong bế hạch, quá liều thuốc hủy phó giao cảm….

            Phối hợp với thuốc tê để kéo dài tác dụng của thuốc tê.

            Cầm máu niêm mạc.

Tác dụng không mong muốn

            Có thể gây tình trạng lo âu, căng thẳng, hồi hộp, đau đầu nhưng ít hơn adrenalin.

3. Dopamin

dopamin

Dopamin là tiền chất tạo thành noradrenalin và là chất trung gian của hệ dopaminergic. Dopamin có rất ít ở ngọn giao cảm, mà tập trung chủ yếu ở thần kinh trung ương và có vai trò quan trọng đối với bệnh parkinson. Trong phần này chỉ trình bày tác dụng trên hệ giao cảm mà chủ yếu là tác dụng trên tim, mạch và huyết áp. Tác dụng của dopamin phụ thuộc vào liều dùng:

Liều thấp: Thuốc tác dụng chủ yếu trên receptor D1, gây giãn mạch vành, mạch nội tạng, đặc biệt mạch thận làm tăng tốc độ lọc và tăng lưu lượng thận.

Liều trung bình: tác dụng chủ yếu trên receptor beta-1 làm tăng cả nhịp tim và sức co bóp tim.

Liều cao: tác dụng trên alpha-1 gây co mạch, tăng huyết áp

Chỉ định

Sốc các loại, dặc biệt là sốc kèm theo giảm thể tích máu hoặc vô niệu.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng liều cao có thể gặp buồn nôn, nôn, đau đầu, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, do kích thích mạnh hệ giao cảm. Không dùng cùng thuốc ức chế MAO và phải chỉnh liều khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Nhóm thuốc kích thích hệ adrenergic: đại cương và thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 132-138.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh

việc hiểu được thế giới rộng lớn của kháng sinh và các thuốc chống nhiễm khuẩn không phải là một việc dễ dàng. một điều chúng ta luôn luôn phải nhớ kháng sinh chỉ có tác dụng với các bệnh do vi khuẩn gây ra và không có tác dụng với những bệnh do virus gây nên.

Điều nên và không nên làm khi sử dụng thuốc kháng sinh Điều nên và không nên làm khi sử dụng thuốc kháng sinh

kháng sinh là thuốc rất tốt, cho tác dụng lắm lúc được gọi là thần kỳ khi được sử dụng đúng với sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ điều trị. còn nếu sử dụng không đúng, kháng sinh sẽgây nhiều tác hại khôn lường.

Thuốc ngủ seduxen: Những điều cần lưu ý khi sử dụng Thuốc ngủ seduxen: Những điều cần lưu ý khi sử dụng

thuốc seduxen có hoạt chất là diazepam, là một thuốc hướng thần có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và an thần, gây ngủ.

Dược lý nhóm thuốc an thần - gây ngủ: Đại cương và thuốc cụ thể Dược lý nhóm thuốc an thần - gây ngủ: Đại cương và thuốc cụ thể

thuốc an thần- gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương. thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn. thuốc ngủ tạo ra trạng thái buồn ngủ.


Giỏ hàng: 0