ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CORTICOSTEROID


 

1. Nguyên tắc sử dụng corticosteroid

-    Chỉ chỉ định thuốc khi có chẩn đoán chính xác và thực sự cần thiết.

-    Sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể; giảm liều và ngừng ngay khi triệu chứng hoặc bệnh được kiểm soát.

-    Theo dõi thường xuyên và kết hợp phòng ngừa biến chứng do thuốc (tổn thương dạ dày tá tràng, rối loạn điện giải, tăng đường máu, tăng huyết áp, nhiễm khuẩn, loãng xương…).

2. Bảng tóm tắt đặc điểm và liều quy chuẩn một số glucocorticoid

Thuốc

Hiệu lực kháng viêm

Tính giữ Na+

Ái lực với  receptor glucocorticoid

Liều quy chuẩn  (mg)

Thời gian tác dụng ngắn ( T bán huỷ sinh học: 8 – 12 giờ)

Cortisol

Cortison

Fluorocortison

1

0,8

10

1

0,8

125

100

1

-

20

25

Thời gian tác dụng trung bình (T bán huỷ sinh học:12 – 36 giờ)

Prednison

Prednisolon

Methyl prednisolon

Triamcinolon

4

4

5

5

0,8

0,8

0,5

0

5

220

1.190

190

5

5

4

    4

Thời gian tác dụng dài (T bán huỷ sinh học: 36 – 72 giờ)

Betamethason

Dexamethason

25

25

0

0

740

540

0,75

0,75

 

3. Các đường dùng

-   Đường uống: Thường sử dụng các dạng thuốc viên. Liều 1 viên prednison 5 mg tương đương với 1 viên của các loại thuốc sau: cortison (25 mg), methylprednisolon (4 mg), triamcinolon (4 mg), betamethason (0,75 mg).

-    Đường tại chỗ (tiêm trong hay cạnh khớp, tiêm ngoài màng cứng, tiêm vào trong ống sống): phải được bác sỹ chuyên khoa chỉ định và tuân thủ quy định vô trùng chặt chẽ.

-   Đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch: Đường tiêm bắp hiện nay hầu như không được sử dụng trong điều trị các bệnh khớp vì các tác dụng tại chỗ khá nghiêm trọng (teo cơ, nguy cơ nhiễm khuẩn).

-   Liều dùng (tính theo prednisolon)

+ Liều thấp: 5-10 mg/24 h, trung bình: 20-30 mg/24 h, liều cao: 60-120 mg/24 h (1-2 mg/kg/24 h).

+ Đối với các bệnh thấp khớp, thường cho liều 0,5 mg/kg/24 h, sau đó giảm liều 10% mỗi tuần. Từ liều 15 mg trở đi, giảm 1 mg/tuần. Có thể cho cách ngày. Dùng kéo dài: không quá 5-10 mg/24 h.

-   Phác đồ điều trị đặc biệt

+ Bolus hay flash- Pulse therapy

* Chỉ định trong trường hợp đặc biệt (đợt tiến triển của lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, viêm mạch…) Hiện nay ít dùng đường này. Phải theo dõi bệnh nhân nghiêm ngặt.

* Cách dùng: Truyền tĩnh mạch 750-1.000 mg methylprednisolon sodium succinat (Solu-Medrol ®) pha trong 250-500 ml dung dịch natriclorua 0,9%, truyền tĩnh mạch trong 2-3 giờ, dùng một liều duy nhất trong ngày, nhắc lại 3 ngày  liên tiếp. Sau liều này, chuyển đường uống với liều tương đương với prenisolon 1,5-2 mg/kg/24 h.

+ Mini Bolus hay mini pulse therapy

* Chỉ định: tương tự như phương pháp Bolus hay Pulse therapy.

* Thuốc: methylprednisolon sodium succinat (Solu-Medrol ®)  với liều 2 mg/kg/24 giờ; Hoặc dexamethason với liều 0,4 mg/kg/24h

* Cách dùng: pha trong 250ml dung dịch natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch 30 giọt/phút,  trong 3-5 ngày liền. Sau liều này, chuyển đường uống với liều tương đương với prenisolon 1 mg/kg/24 h.

  1. Chế độ điều trị bổ sung khi sử dụng glucocorticoid

Cần lưu ý chế độ điều trị bổ sung, đặc biệt khi sử dụng với liều prednisolon trên 10 mỗi ngày, càng phải được thực hiện nghiêm ngặt khi liều càng cao hoặc kéo dài trên 1 tháng.

+ Kali: 1-2 gam kali chlorure hoặc 2-4 viên kaleorid 600 mg mỗi ngày.

+     Vitamin D 800 UI kết hợp 1 gam calci mỗi ngày

+ Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: nhóm ức chế bơm proton uống trước khi đi ngủ (omeprazol - Nexium 20 mg…)

+ Benzodiazepin trong trường hợp mất ngủ.

+ Bisphosphonat: Fosamax 70 mg mỗi tuần. Chỉ định khi sử dụng glucocorticoid trên 1 tháng (bất kể liều nào)

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ tin tức tại bệnh xương khớp BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ tin tức tại bệnh xương khớp

xơ cứng bì là một bệnh hệ thống chưa rõ nguyên nhân với đặc điểm giảm độ đàn hồi, xơ cứng ở da, tổn thương vi mạch và cơ quan nội tạng (chủ yếu ở đường tiêu hóa, mạch máu, tim, phổi, thận). bài viết cung cấp nguyên nhâ, chẩn đoán và điều trị că bệnh này.

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

viêm gân (tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình trạng viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn chức năng của gân.viêm bao gân (bursitis): là tình trạng viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát.

VIÊM KHỚP VẢY NẾN tin tức tại bệnh xương khớp VIÊM KHỚP VẢY NẾN tin tức tại bệnh xương khớp

viêm khớp vảy nến là tình trạng viêm khớp xuất hiện có liên quan với bệnh vảy nến.tỷ lệ viêm khớp vảy nến chiếm 10-30% bệnh nhân bị vảy nến. 80% trường hợp có tình trạng viêm khớp xuất hiện sau khi bệnh nhân đã tổn thương vảy nến. bài viết bao gồm chẩn đoán, cách điều trị bệnh viêm khớp vảy nến.

ĐAU THẮT LƯNG tin tức tại bệnh xương khớp ĐAU THẮT LƯNG tin tức tại bệnh xương khớp

đau vùng thắt lưng (low back pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức l1 đến nếp lằn mông, đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hành lâm sàng. khoảng 65-80% những người trưởng thành trong cộng đồng có đau cột sống thắt lưng.


Giỏ hàng: 0