ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID


 

1. Nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm không streroid (CVKS)

-    Nên bắt đầu bằng loại thuốc có ít tác dụng không mong muốn nhất. Lý do lựa chọn thuốc trong nhóm dựa trên tình trạng của mỗi bệnh nhân (tiền sử dạ dày, tim mạch, dị ứng, suy gan, suy thận, người già, phụ nữ có thai...), cần thận trọng ở các đối tượng này và chỉ định thuốc dựa trên sự cân nhắc giữa lợi và hại khi dùng thuốc.

-    Dùng liều tối thiểu có hiệu quả, không vượt liều tối đa.

  • Phải theo dõi các tai biến dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng...

-    Không sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc chống viêm không streroid, vì kết hợp các thuốc trong nhóm không tăng hiệu quả mà gây tăng tác dụng không mong muốn.

-    Đường tiêm bắp không dùng quá 3 ngày. Nên dùng đường uống do thuốc được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Mỗi thuốc có dạng bào chế riêng, do đó đa số các thuốc uống khi no song một số thuốc có thời gian uống theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Ví dụ Voltaren SR: uống sau ăn 1 h.

-    Luôn kết hợp với thuốc giảm đau và cần điều trị nguyên nhân gây bệnh (điều trị đặc hiệu, điều trị cơ bản bệnh ).

2. Bảng liều một số thuốc chống viêm không streroid thường được sử dụng

Nhóm

Tên chung

Biệt dược

Liều 24h (mg)

Trình bày (mg)

Proprionic

Ibuprofen

Brufen 400

400-1200

Viên: 400

Viên đặt hậu môn 500

Naproxen

Naprosyne
Apranax

250-1000

 

Viên : 250 ; 500 ; 275 ; 550

Oxicam

Piroxicam

Felden

10-40

 

Viên: 10, 20 
Ống: 20

Brexin

Viên 20

Tenoxicam

Ticotil

20

Viên, ống 20

Diclofenac

Diclofenac

Voltarene

Diclofenac

50-150

Viên: 25; 50; Viên đặt hậu môn 100; Ống: 75

Voltarene SR

Viên 75 mg

Coxib 

Meloxicam

Mobic

7,5-15

Viên : 7,5 ; ống 15

Celecoxib

Celebrex

100-200

Viên: 100

Etoricoxib

Arcoxia

30-120

Viên: 60,90,120

3. Một số ví dụ

+ Diclofenac (Votaren) viên 50 mg: 2 viên/ngày chia 2 sau ăn no hoặc viên 75 mg (dạng SR: phóng thích chậm) 1 viên/ngày sau ăn 1 h. Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75 mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Meloxicam (Mobic) viên 7,5 mg: 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15 mg/ngày x 2-3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Piroxicam (Felden) viên hoặc ống 20 mg, uống 1 viên /ngày uống sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong
2-4 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Celecoxib (Celebrex) viên 200 mg liều 1-2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.

+ Etoricoxib (Arcoxia): tùy theo chỉ định. Với gút cấp có thể uống 01 viên 90 mg hoặc 120 mg trong vài ngày đầu (không quá 8 ngày). Với các bệnh khác, dùng liều 30-45-60-90 mg mỗi ngày (lúc no). Nên tránh chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

UNG THƯ DI CĂN XƯƠNG tin tức tại bệnh xương khớp UNG THƯ DI CĂN XƯƠNG tin tức tại bệnh xương khớp

ung thư­ di căn xư­ơng là tình trạng những tế bào ung th­ư từ ổ nguyên phát di căn đến tổ chức xư­ơng làm tổn hại đến cấu trúc của xư­ơng. xương là cơ quan thường bị ung thư ­ di căn đến nhất và thư­ờng gây ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lư­ợng cuộc sống ngư­ời bệnh.

LOẠN DƯỠNG CƠ TIẾN TRIỂN tin tức tại bệnh xương khớp LOẠN DƯỠNG CƠ TIẾN TRIỂN tin tức tại bệnh xương khớp

loạn dưỡng cơ là một nhóm bệnh cơ thoái hóa tiến triển do di truyền với các đặc điểm về lâm sàng và di truyền đặc trưng. bệnh được chia thành các thể như: loạn dưỡng cơ duchenne, loạn dưỡng cơ becker, loạn dưỡng cơ mặt – vai – cánh tay và một số thể hiếm gặp khác.

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM tin tức tại bệnh xương khớp NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM tin tức tại bệnh xương khớp

nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.phân loại theo hiệp hội bệnh truyền nhiễm hoa kỳ ( idsa).

BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT  THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN

viêm khớp thiếu niên thể viêm điểm bám gân (era: enthesitis related arthritis) là một thể lâm sàng của nhóm viêm khớp thiếu niên tự phát, theo ilar 2001 có thể coi đây là viêm cột sống dính khớp tuổi thiếu niên.thể này chiếm 4 – 15% nhóm bệnh lý viêm khớp mạn thiếu niên.


Giỏ hàng: 0