ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

ĐIỀU TRỊ ZONA TAI tin tức tại bệnh tai mũi họng


 

I. ĐAỊ CƯƠNG

Zona tai hay còn gọi là hội chứng Ramsay Hunt là do nhiễm virus varicella zoster thứ phát (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu) xảy ra tại hạch gối.

a. Nguyên nhân

Nguyên nhân làm tái kích hoạt viras varicella zoster vẫn chưa rõ ràng, tuy

nhiên tình trạng suy giảm MD khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế

MD đều có liên quan đến bệnh.

b. Triệu chứng

1. Triệu chứng sớm: triệu chứng cảm cúm (khoảng 2 ngày)

✓ Sốt

✓ Nóng rát 1 bên tai

✓ Nhức đầu

2. Triệu chứng:

✓ Mụn nước xuất hiện ở gờ đốì luân, hố thuyền, thành sau ống tai ngoài.

✓ Tổn thương mụn nước khác với herpes, có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo

✓ Liệt mặt có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng

c. Thể lâm sàng

1. Thể không đầy đủ:

✓ Đau tai, nổi mụn nước

✓ Không liệt mặt

2. Thể tổn thương TK VIII: thêm triệu chứng

✓ Nghe kém

✓ Ù ta i

✓ Chóng mặt

3. Thể tổn thương dây V: thêm triệu chứng

✓ Tổn thương niêm mạc phần trên amiđan, đau nửa mặt

II. ĐIỀU TRỊ

Kháng virus (Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau)

❖ Acyclovir (zovirax): 800mg X 5 lần/ngày X 7ngày

❖ hoặc Famcyclovir: 500-700mg X 3 lần/ngày X 7 ngày

❖ hoặc Valacyclovir (valtrex): 1g X 3 lần/ngày X 7ngày

Giảm đau (Có thể sử dụng 1 trong nhiều nhóm sau)

❖ acetaminophen (panadol, eữeralgan,...), liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

❖ hoặc Amitriptyline (apo-amitriptyline), liều 25mg X 3 lần/ngày

Kháng viêm steroids

Methylprednisolone (Medrol 4mg, 16mg)

❖ hoặc prednisolone (prednisone 5mg)

❖ Liều lượng 60mg/ngày X 4 ngày

❖ Giảm liều dần

❖ Thời gian điều trị 10 - 14 ngày.

Trong trường hợp những vết loét do mụn nước vỡ ra để lại có dấu hiệu nhiễm trừng, cổ thể sử dụng thêm kháng sinh

Kháng sinh

❖ Cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, cefalexin,...), liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

❖ Hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefaclor, zinnat,...), liều lượng 500mg X 2 lần/ngày

❖ hoặc quinolone (ciprobay, tavanic,...), liều lượng 500mg X 2 lần/ngày (nhóm ciproíloxacin), 500mg X 1 lần/ngày (nhóm levofloxacin)

(Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau)

 

 

 

Trong trường hợp có liệt thần kinh VII có thể cho bệnh nhân → nhập viện.

Kháng viêm Steroids dạng tiêm ứnh mạch

❖ methylprednisolone (Solumedrol 40mg), liều lượng 40-80mg/ngày

❖ Giảm liều dần sau đó

❖ chuyển sang dạng uống như trên.

Bảo vệ mắt

❖ Tetracyclin, tra vào mắt trước khi ngủ và kéo mắt nhắm kín lại

Châm cứu phối hợp

Đánh giá

Điểm
Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA

viêm tai giữa (vtg) mạn tính có cholesteatoma là vtg mạn tính trong hòm tai có biểu mô malpighi sừng hoá. tổ chức này có thể ở dạng túi nang ranh giới rõ hoặc phân nhánh. loại tổn thương này còn khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, bệnh nhân thường đến bệnh viện vì triệu chứng chảy mủ tai.

BIẾN CHỨNG NỘI SỌ DO TAI tin tức tại bệnh tai mũi họng BIẾN CHỨNG NỘI SỌ DO TAI tin tức tại bệnh tai mũi họng

đặc điểm lâm sàng - hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, môi khô, lưỡi dơ, tiểu ít. - viêm xương chũm cấp hoặc mạn tính hồi viêm - viêm màng não -  áp xe ngoài màng cứng: thường không triệu chứng đặc hiệu và được phát hiện trong lúc mổ. - áp xe đại não - áp xe tiểu não

VIÊM MŨI MÃN TÍNH tin tức tại bệnh tai mũi họng VIÊM MŨI MÃN TÍNH tin tức tại bệnh tai mũi họng

là quá trình viêm xảy ra tại niêm mạc mũi kéo dài trên 2 tuần hoặc tái đi tái lại nhiều lần.triệu chứng: cơ năng: nghẹt mũi, đôi khi có chảy mũi đặc vàng hoặc xanh, ho dai dẳng. khám: niêm mạc mũi đỏ sậm, xuất tiết nhày đục.các xoang có phản ứng niêm mạc nhẹ.

Những điều vần biết về Viêm nhu mô tuyến nước bọt mang tai mạn tính Những điều vần biết về Viêm nhu mô tuyến nước bọt mang tai mạn tính

là viêm tuyến nước bọt thường gặp ở người lớn do nhiều nguyên nhân như virus, vi khuẩn, nấm hoặc dị ứng; thường gặp nhất là do vi khuẩn


Giỏ hàng: 0