ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Đại cương về bệnh lao và dược lý nhóm thuốc chống lao

Đại cương về bệnh lao và dược lý nhóm thuốc chống lao

676 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH LAO VÀ THUỐC CHỐNG LAO

1.1. Vài nét về bệnh lao

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, những năm gần đây bệnh lao có chiều hướng gia tăng, nhất là ở những nước đang phát triển. Là bệnh gây tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các bệnh nhiễm khuẩn chỉ do một loại vi khuẩn gây ra.

- Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn BK; bacillus Koch) gây nên. Trực khuẩn lao ưa khí, kháng cồn, kháng acid, có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu khi nhuộm gram và có tính kháng thuốc cao.

- Nhiễm lao có thể xảy ra ỏ các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là ở phổi, chiếm 80 - 85%. Lao phổi là thể bệnh duy nhất gây lây sang người xung quanh.

- Để xác định chính xác có nhiễm lao hay không phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần liền vào buổi sáng sớm khi chưa ăn uống gì.

benh_lao

1.2. Nguyên tắc điều trị lao

• Phải phối hợp thuốc

Vì trực khuẩn lao có tính kháng thuốc cao và thời gian điều trị lao thường kéo dài, nên phải phối hợp thuốc để tránh kháng thuốc đột biến. Khi phối hợp thuốc cần lưu ý:

- Không nên phối hợp các thuốc có độc tính trên cùng một cơ quan.

- Liều dùng của từng thuốc phải giữ nguyên như khi dùng đơn độc.

• Phải dùng thuốc đúng liều và đủ thời gian quy định

Thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, ít nhất là 6 tháng, bình thường là 9 - 12 tháng.

• Phải dùng thuốc liên tục, đều đặn

Nên dùng thuốc vào một giờ nhất định trong ngày để khỏi quên.

• Điều trị thường chia hai giai đoạn:

- Giai đoạn tấn công: phối hợp 3 thuốc trở lên và dùng hàng ngày.

- Giai đoạn duy trì: phối hợp 2 thuốc trở lên và có thể dùng hàng ngày hoặc ngắt quãng 2 - 3 lần/tuần.

• Điều trị có kiểm soát

Điều trị có kiểm soát theo chương trình DOTS nhằm mục đích:

- Điều trị khỏi hẳn, rút ngắn thời gian lan truyền bệnh và tránh kháng thuốc.

- Xử lý kịp thời các biến chứng và tác dụng không mong muốn của thuốc.

• Cải thiện chế độ dinh dưỡng

Nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

1.3. Phân loại thuốc chống lao

• Nhóm I (hạng 1, nhóm cơ bản)

Các thuốc chống lao nhóm I là các thuốc thường dùng, có hiệu quả điều trị cao, gồm isoniazid, streptomycin, rifampicin, ethambutol và pyrazinamid.

• Nhóm II (hạng 2, tuyến 2)

Các thuốc chống lao nhóm II được dùng thay thế thuốc chống lao nhóm I khi vi khuẩn lao kháng thuốc hoặc bệnh nhân dị ứng với các thuốc nhóm I, gồm ethionamid, kanamycin, amikacin, PAS, cycloserin, capreomycin, viomycin, ansamycin...

1.4. Một số phác đồ điều trị lao theo Chương trình Chống lao quốc gia

1.4.1. Lao mới

Phối hợp 5 thưốc như sau: 2HSZR/6HE

- Hai tháng đầu dùng kết hợp 4 thuốc: isoniazid, streptomycin, pyrazinamid và rifampicin, dùng liều hàng ngày.

- Sáu tháng sau điều trị duy trì bằng 2 thuốc isoniazid và ethambutol, dùng liên tục hàng ngày.

- Nếu dùng phác đồ điều trị lao mới sâu 2 tháng tấn công nhưng xét nghiệm AFB (+) thì dùng thêm 1 tháng HRZ, sau đó điều trị duy trì. Nếu tháng thứ 5 mà AFB (+) thì chuyển sang phác đồ điều trị lao kháng thuốc và lao tái phát.

1.4.2. Lao kháng thuốc và lao tái phát

Kết hợp 5 thuốc như sau: 2 REHSZ/REHZ/5R3E3H3.

- Hai tháng đầu dùng phối hợp 5 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid, streptomycin và pyrazinamid, dùng liên tục hàng ngày.

- Một tháng sau phối hợp 4 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid và pyrazinamid, dùng liên tục hàng ngày.

- Năm tháng tiếp theo dùng phối hợp 3 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid dùng ngắt quãng 3 lần trong tuần.

Trẻ em nhiễm lao

Dùng phác đồ phối hợp 3 thuốc như sau: 2HRZ/4HR

- Hai tháng đầu dùng phối hợp 3 thuốc rifampicin, isoniazid và pyrazinamid, dùng hàng ngày.

- Bốn tháng sau phối hợp 2 thuốc isoniazid và rifampicin dùng hàng ngày.

Trường hợp nặng có thể bổ sung thêm streptomycin trong 2 tháng đầu.

Nói chung, các trường hợp nhiễm lao nặng thì tuỳ mức độ có thể dùng kéo dài hơn các công thức trên để điều trị triệt để.

2. CÁC THUỐC ĐIỂU TRỊ LAO

2.1. Isoniazid

Isoniazid

Là hydrazid của acid isonicotinic (INH), là dẫn xuất tổng hợp.

Dược động học

Isoniazid hấp thu tốt qua đường uống, trực tràng và đường tiêm. Sau khi uống thuốc 1 -2 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu là 3 - 5 microgam/mL, duy trì tác dụng 10 - 24 giờ, thức ăn và các antacid làm giảm hấp thu của thuốc. Thuốc phân bố vào tất cả các mô và dịch cơ thể, đạt nồng độ cao ở hoạt dịch, dịch màng bụng, màng phổi. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ tương đương trong huyết tương. Chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá, tốc độ phản ứng acetyl hoá tuỳ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền (người châu Á chủ yếu thuộc loại chuyển hoá nhanh). Thuốc thải trừ qua thận 75 - 95% trong vòng 24 giờ đầu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng và cơ chế

lsoniazid vừa có tác dụng kìm khuẩn, vừa có tác dụng diệt khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu đối với trực khuẩn lao từ 0,025 - 0,05 microgam/mL.

Thuốc có tác dụng tốt với mọi dạng lao cả trong và ngoài phổi, cả thể cấp và thể mạn. Ngoài ra, ở nồng độ cao còn có tác dụng với vi khuẩn lao cơ hội như Mycobacterium kansasii.

Cơ chế: thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần chủ yếu tạo nên lớp vỏ phospholipid của vi khuẩn lao. Vì acid mycolic chỉ có ở vi khuẩn lao nên điều này giải thích được vì sao thuốc chỉ có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn lao mà không có tác dụng trên các vi khuẩn khác.

Một số tác giả cho rằng isoniazid tạo được chelat với đồng và ức chế cạnh tranh với nicotinamid và pyridoxin làm rối loạn chuyển hoá ỏ trực khuẩn lao.

Tác dụng không mong muốn

- Với gan: viêm gan, hoại tử tế bào gan, tăng aminotransferase gan (AST, ALT). Độc tính với gan tăng lên nhiều nếu bệnh nhân dùng đồng thời isoniazid với các thuốc gây độc với gan như rifampicin, pyrazinamid hoặc uống rượu. Để hạn chế độc tính với gan cần dùng kèm với thuốc bảo vệ gan trong thời gian điểu trị và theo dõi định kỳ AST, ALT.

- Với thần kinh và tâm thần: viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần thể hưng cảm, tăng cơn động kinh, co giật, hay gặp ỏ người suy dinh dưỡng, nghiện rượu và người có tiền sử bệnh tâm thần. Để hạn chế tác dụng không mong muốn trên thần kinh, cần bổ sung vitamin B6 trong thời gian điều trị.

- Các tác dụng không mong muốn khác: thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, các phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hoá...

Chỉ định

Phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát

Chống chỉ định

Bệnh nhân động kinh, rối loạn tâm thần hưng cảm.

Bệnh gan, thận nặng.

Mẫn cảm với thuốc.

Chế phẩm và liều dùng

Isoniazid (Rimifon, INH): viên nén 50, 100 và 150mg. ống tiêm 500mg/5ml.

Liều tấn công: 5mg/kg/24h dùng hàng ngày.

Liều duy trì: l0mg/kg/lần X 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

2.2. Rifampicin

Kháng sinh tự nhiên là rifamycin được lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces mediterian, có hoạt tính kháng sinh yếu.

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp từ rifamycin B.

Dược động học

Rifampicin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng trên 90%. Khi uống liều 600mg sau 2 - 4 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu là 7 – 9 microgam/mL, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu của thuốc. Khoảng 80% thuốc liên kết không bền với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể đặc biệt là phổi và dịch phế quản. Thuốc qua được nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm, thể tích phân bố là l,6L/kg. Thuốc chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá, thải trừ khoảng 65% qua phân và khoảng 30% qua nước tiểu, phần còn lại thải qua mồ hôi, nước bọt, nước mắt. Sản phẩm thải trừ có màu đỏ, thời gian bán thải 3 -5 giờ.

Phổ tác dụng và cơ chế

Rifampicin có tác dụng tốt với các chủng vi khuẩn Mycobacterium đặc biệt là Mycobacterium tuberculosis, vi khuẩn phong Mycobacterium laprae và các vi khuẩn cơ hội M. bovis, M. avium. Nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0,1 - 2 microgam/ml.

Ngoài ra, rifampicin còn là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng tốt với các  vi khuẩn gram dương và âm (trừ cầu khuẩn đường ruột) như lậu cầu, não mô cầu, liên cầu kể cả chủng kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

Cơ chế: rifampicin gắn vào tiểu đơn vị p của ARN -polymerase, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khỏi đầu của quá trình tổng hợp ARN mới. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn.

Trên người, ARN - polymerase ít nhạy cảm với thuốc nên ít độc, trừ khi dùng liều rất cao.

Vi khuẩn kháng rifampicin là do có sự thay đổi cấu trúc ở tiểu đơn vị p của enzym ARN - polymerase. Tuy nhiên, kháng thuốc của các vi khuẩn lao với rifampicin thường thấp hơn các vi khuẩn khác. Vì vậy, rifampicin nên giành riêng cho điều trị nhiễm khuẩn lao và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng nhiều thuốc.

Rifampicin

Chỉ định

- Điều trị mọi dạng lao (phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ).

- Điều trị bệnh phong (phối hợp thuốc theo phác đồ).

- Phòng và điều trị viêm màng não do H. influenzae và N. meningitidis.

- Điều trị nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus kháng methicillin.

Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn.

- Viêm gan và rối loạn chuyển hoá porphyrin, nhất là người có tiền sử bệnh gan, người nghiện rượu, cao tuổi hay khi phối hợp với các thuốc cũng độc với gan (ví dụ dùng cùng với INH).

- Ngoài ra: đau đầu, mệt mỏi, ban da, thiếu máu, giảm tiểu cầu.

- Khi dùng chế độ ngắt quãng 2 lần/tuần có thể gặp hội chứng giả cúm.

Chống chỉ định

Suy gan nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin, mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng với người mang thai, nhất là 3 tháng cuối của thai kỳ vì dễ gây xuất huyết.

Tương tác thuốc

Rifampicin gây cảm ứng enzym chuyển hoá thuốc ở microsom gan P450, nên làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời với nó.

- Các thuốc không được dùng đồng thời với rifampicin: thuốc chẹn kênh Ca++ như nifedipin, nimodipin, isradipin.

- Các thuốc khi phối hợp với rifampicin phải điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, digoxin, dicoumarin, diazepam, macrolid 14 carbon, phenytoin, glucocorticoid, theophylin, verapamil, ketoconazol, cloramphenicol...

- Các thuốc làm giảm hấp thu của rifampicin là các antacid, clofazimin, bentonid. Khắc phục bằng cách uông các thuốc này cách rifampicin ít nhất 2 giờ.

Chế phẩm và liều dùng

Rifampicin (Rimactan), viên nang 150, 300 và 500mg; hỗn dịch 1% lọ 120mL dùng uống; lọ thuốc bột pha tiêm 300mg và 600mg chỉ tiêm tĩnh mạch.

- Điều trị lao

Giai đoạn tấn công: 10mg/kg/24h tối đa 600mg/24h dùng hàng ngày.

Giai đoạn duy trì: 10mg/kg/24h, dùng 2 - 3 lần/tuần.

- Điều trị bệnh phong: 600mg/lần/tháng, liên tục 2 năm hoặc đến khi khỏi

Kết hợp với dapson và clofazimin dùng hàng ngày (theo phác đồ).

Thuốc nên uống khi đói.

2.3. Ethambutol

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường uống (80%). Khi uống liều 25mg/kg sau 2 - 4 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2 microgam/mL. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, đặc biệt thấm tốt vào hồng cầu, qua được nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc chuyển hoá ở gan khoảng 20%, thải trừ qua nước tiểu, khoảng 75% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 3 - 4 giờ (có thể tăng tới 7 giờ nếu bệnh nhân suy thận nặng).

Tác dụng và cơ chế

Ethambutol kìm trực khuẩn lao M. tuberculosis và M. kansasii ở nồng độ 2microgam/mL. Tác dụng mạnh nhất vào giai đoạn nhân lên. Không có tác dụng trên các vi khuẩn khác.

Phối hợp ethambutol với rifampicin và INH sẽ tạo được tác dụng hiệp đồng và giảm kháng thuốc.

Cơ chế: ethambutol ức chế sự nhập acid mycolic vào vách tế bào vi khuẩn lao, làm rối loạn quá trình tạo vách tế bào.

Ethambutol tạo chelat với các kim loại và cạnh tranh với polyamin làm rối loạn tổng hợp acid nhân.

Chỉ định

Điều trị lao các thể, nhất là vi khuẩn lao đã kháng streptomycin và INH.

Phải phối hợp với các thuốc điều trị lao khác theo phác đồ.

Tác dụng không mong muốn

- Với thị giác: viêm hoặc teo dây thần kinh thị giác, giảm thị lực, loạn thị, không phân biệt được màu đỏ và xanh lá cây.

- Tác dụng không mong muốn khác: rối loạn tiêu hoá, dị ứng, sốt, đau khớp, nhức đầu, chóng mặt. Hiếm gặp là cơn gút cấp do ethambutol làm giảm thải trừ acid uric.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng, trẻ em dưới 5 tuổi, người có các bệnh ở mắt.

Chế phẩm và liều dùng

Ethambutol (Myambutol, Servambutoiy. viên nén 100, 250 và 400mg.

Tấn công: 15mg/kg/lần/24h X 2 tháng.

Duy trì: 30mg/kg/24h X 3 lần/tuần hoặc 45mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

Ethambutol

2.4. Pyrazinamid

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sau 1 - 3 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Thuốc phân bố tốt vào cơ thể, như nội bào, gan, phổi, thận, nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc chuyển hoá ở gan, thải trừ qua thận, thời gian bán thải khoảng 6 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Có tác dụng diệt khuẩn ở pH từ 5 - 5,5 và có tác dụng yếu ở pH trung tính. Có tác dụng với mọi thể lao nhưng tốt nhất là các vi khuẩn lao trong các đại thực bào vì thuốc thấm tốt vào nội bào.

Chỉ định

Điều trị lao các thể, phối hợp với các thuốc trị lao khác theo phác đồ.

Tác dụng không mong muốn

Gây độc với gan, tăng acid uric máu nên dễ gây các cơn gút cấp. Ngoài ra có thể gây buồn nôn, nôn, mệt mỏi...

Chống chỉ định

Người suy gan, suy thận, acid uric máu cao và rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Chế phẩm và liều dùng

Pyrazinamid (PZA, Nouamỉd, Zinamid): viên nén l00mg và 500mg. Tấn công 25mg/kg/24h, dùng hàng ngày. Duy trì 35mg/kg/24h X 3 lần/tuần hoặc 50mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

2.5. Streptomycin

Streptomycin được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces griseus.

Dược động học

Thuốc ít hấp thu qua đường tiêu hoá, nhưng không bị phá huỷ bởi acid dịch vị và bền vững với penicilinase. Thuốc chủ yếu dùng tiêm bắp, ngoài ra có thể dùng đường uống để diệt khuẩn tại đường tiêu hoá. Các đặc điểm khác tương tự gentamicin.

Phổ tác dụng

Tương tự gentamicin, tuy nhiên tác dụng với Pseudomonas kém gentamicin. Ưu điểm nổi bật của streptomycin là có tác dụng tốt trên trực khuẩn lao, nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sản nhanh.

Ngoài ra, thuốc còn tác dụng cả trên trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và trực khuẩn đường ruột.

Chỉ định

- Hiện nay chủ yếu dùng điều trị bệnh lao và phải phối hợp với các thuốc. - Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm, bệnh dịch hạch.

- Nhiễm khuẩn tiêu hoá, chuẩn bị cho phẫu thuật đường tiêu hoá.

- Phối hợp với nhóm penicilin để điều trị viêm màng trong tim do liên cầu.

Tác dụng không mong muốn

- Streptomycin gây độc với thính giác mạnh nhất trong nhóm, như rối loạn tiền đình, ốc tai, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục.

 - Thuôc cũng gây độc với thận (mức độ nhẹ hơn gentamicin).

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm: thuốc bột pha tiêm, lọ 1 gam dạng muối sulfat.

- Liều dùng:

+ Điều trị bệnh lao: 15 - 20mg/kg/24h, đợt điều trị > 2 tháng, phối hợp với thuốc trị lao khác.

+ Các bệnh khác: 1 - 2g/24h, chia 2 lần.

Streptomycin

2.6. Ethionamid

Ethionamid hấp thu tốt qua đường uống, phân bố rộng rãi vào dịch não tuỷ với nồng độ tương đương trong huyết tương. Thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận, thòi gian bán thải khoảng 2 giờ.

Thuốc có tác dụng kìm trực khuẩn lao, hoạt lực yếu, dễ kháng thuốc, thường dùng thay thế thuốc kháng lao nhóm I khi trực khuẩn lao kháng nhóm I hoặc bệnh nhân bị dị ứng với thuốc nhóm I.

Thuốc cũng có tác dụng với trực khuẩn phong, nên cũng được dùng thay thế clofazimin trong phác đồ để điều trị bệnh phong.

Tác dụng không mong muốn: chán ăn, rốì loạn tiêu hoá, miệng có vị kim loại, đau đầu, chóng mặt, viêm dây thần kinh ngoại biên và dị ứng.

Liều dùng: Người lớn 500 - 750mg/24h.

Trẻ em dưới 10 tuổi 10mg/kg/24h.

2.7. Acid paraam inosalicylic (PAS)

Thuốc có tác dụng kìm khuẩn, ức chế hầu hết các vi khuẩn lao, tác dụng theo cơ chế ức chế cạnh tranh vối PABA trong quá trình tổng hợp acid folic.

Tác dụng không mong muốn thường gặp là rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy (khoảng 30%). Ngoài ra gây đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, ban da... Thuốc này hiện nay ít dùng.

2.8. Cycloserin

Là kháng sinh phổ rộng, ngoài tác dụng trên vi khuẩn lao, thuốc còn có tác dụng trên E. coli, Staph. aureus, Enterobacter, Chlamydia...

Cycloserin chủ yếu dùng điều trị lao tái phát đã kháng thuốc nhóm I.

Tác dụng không mong muốn thường gặp là rối loạn thần kinh như: đau đầu, chóng mặt, động kinh, co giật. Vì vậy thuốc không dùng cho bệnh nhân bị động kinh.

Liều dùng: 250 - 500mg X 2 lần/ngày.

2.9. Capreomycin (Caprocin)

Dùng tiêm bắp trị các thể lao đã kháng với các thuốc trị lao nhóm I.

Tác dụng không mong muốn là độc với thận, chóng mặt, ù tai, tăng các ion Mg++, Ca++, K + ở nước tiểu.

Liều dùng: tiêm bắp 1 gam/ngày X 2 lần/tuần.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu fibrin

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 184-193.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Vài nét về bệnh giun sán và dược lý thuốc điều trị giun sán

Vài nét về bệnh giun sán và dược lý thuốc điều trị giun sán

các loại giun sán khác nhau có sự nhạy cảm với thuốc khác nhau. vì vậy, cần xét nghiệm xem cơ thể nhiễm loại giun sán nào để lựa chọn thuốc phù hợp.

Dược lý nhóm thuốc giảm đau trung ương: đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc giảm đau trung ương: đại cương và thuốc cụ thể

thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau, không làm mất cảm giác khác và không làm mất ý thức.

Dược lý nhóm thuốc chống động kinh: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc chống động kinh: Đại cương và thuốc cụ thể

thuốc chống động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm tần số, mức độ trầm trọng của cơn động kinh và các triệu chứng tâm thần kèm theo.

Dược lý thuốc điều trị bệnh Gout: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý thuốc điều trị bệnh Gout: Đại cương và thuốc cụ thể

bệnh gút: là bệnh rối loạn chuyển hoá làm tăng nồng độ acid uric máu và lắng đọng urat ở các khớp và sụn, gây viêm khớp cấp và mạn với các cơn đau tái hồi.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0