0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Lượt xem: 3101Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/trieu-chung-bien-chung-va-thuoc-dieu-tri-loet-da-day-ta-trang 12/05/2020 9:33:26 SA
TrungTamThuoc

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh về đường tiêu hóa thường gặp, không chỉ ở Việt Nam mà hẫu hết các nước trên thế giới. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi, tuy nhiên nếu để bệnh trở nặng và xuất hiện biến chứng thì việc điều trị vô cùng khó khăn. Vậy bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có triệu chứng gì và cách điều trị như thế nào? Sau đây, hãy cùng Trung Tâm Thuốc trình bày về vấn đề này.

Giới thiệu chung về loét dạ dày - tá tràng

Hình ảnh loét dạ dày - tá tràng

Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý chỉ sự tổn thương, viêm ở dạ dày hoặc ở tá tràng, có thể chỉ là một ổ loét, nhưng cũng có thể 2-3 ổ loét tùy mức độ của bệnh. Cơ chế bệnh sinh được biết đến là do yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ không thiết lập được trạng thái cân bằng. Vậy yếu tố nào tham gia bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng, yếu tố nào gây loét?

Yếu tố gây loét:

  • Acid và pepsin dịch vị.

  • Helicobacter pylori

  • Corticoid và NSAIDs.

  • Rượu và thuốc lá.

Yếu tố bảo vệ:

  • Kiềm bicarbonate.

  • Sự tiết nhầy và lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc.

  • Mạng lưới mao mach sự toàn vẹn của biểu mô phủ.

Triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng

Bệnh loét dạ dày tá tràng có 2 thể: thể điển hình và thể không điển hình.

Thể điển hình:

- Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính:

  • Đau âm ỉ, hoặc bỏng rát, hoặc đau quặn.

  • Đau có tính chất chu kì trong ngày và trong năm: Các cơn đau phụ thuộc vào bữa ăn. Với loét hành tá tràng, cơ đâu xuất hiện khi đói, ăn vào đỡ đau, do khi đói, cơ thể tăng tiết acid dịch vị, dịch vị này đẩy xuống tá tràng, tiếp xúc với vết loét gây đau. Còn đối với loét dạ dày, cơ đau lại xuất hiện lúc ăn no, gọi là đau cơ học, khi no, dạ dày co bóp để tiêu hóa thức ăn, sự co bóp đó khiến thức ăn va chạm vào các vết loét gây đau. Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết, vài tháng hoặc cả năm sau xuất hiện một đợt đau.

  • Càng về sau càng mất dần tính chu kì, số đợt đau tăng dần và trở thành liên tục.

- Kèm theo có ợ hơi, ợ chua, đầy bụng.

- Khi có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu là biểu hiện có biến chứng.

- Thăm khám: trong cơn đau có hiện tượng co cứng vùng thượng vị, ngoài cơn đau bụng mềm không có dấu hiệu gì đặc biệt.

Thể không điển hình:

Bệnh loét không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng chiếm khoảng 20%. Bệnh tiến triển thầm lặng, không xuất hiện triệu chứng đau mà xuất hiện đột ngột bằng biến chứng như chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét. Thể bệnh này thường gặp trên các đối tượng trẻ em, người già và những người suy kiệt.

Biến chứng của bệnh

Biến chứng của bệnh loét dạ dày - tá tràng

Nếu bệnh loét dạ dày tá tràng không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm sau đây:

  • Chảy máu tiêu hóa: Các vết loét có thể chảy máu, biểu hiện bằng việc nôn ra máu, hoặc đi ngoài phân đen hoặc kết hợp cả hai. Biến chứng cần được cấp cứu kịp thời nếu không bệnh nhân có thể tử vong do mất quá nhiều máu gây nên trụy tim mạch, hạ huyết áp.
  • Thủng dạ dày: đây là một cấp cứu ngoại khoa, biểu hiện bằng đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng do các chất dịch dạ dày tràn vào ổ bụng gây viêm màng bụng.
  • Hẹp môn vị: Biến chứng này rất thường gặp do sự phát triển của các viêm xơ trên ổ loét ở môn vị - tá tràng khiến hẹp môn vị, thức ăn kém lưu thông, bệnh nhân sẽ gặp những biểu hiện khó chịu như ăn không tiêu, đầy chướng bụng, nôn nhiều, người mệt mỏi.
  • Ung thư dạ dày: Đây là căn bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất. Ban đầu vết loét có thể lành tính nhưng sau đó phát triển thành ác tính, dẫn đển ung thư vô cùng nguy hiểm.

Điều trị loét dạ dày tá tràng

Mục đích điều trị bênh:

  • Giảm các yếu tố gây loét tùy thuộc vào từng bệnh nhân.

  • Tăng cường yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc.

  • Diệt vi khuẩn HP.

Điều trị không dùng thuốc

Đối với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng cần kết hợp giữa phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc để tăng cường hiệu quả điều trị. Các biện pháp không dùng thuốc để hỗ trợ trong điều trị loét dạ dày tá tràng như sau:

  • Cần thiết lập chế độ ăn uống điều độ, khoa học, ăn uống đúng bữa.

  • Hạn chế các đồ ăn chua, cay, nóng vì chúng kích thích niêm mạc dạ dày.

  • Tránh stress, tìm cách giải tỏa áp lực.

  • Tập thói quen đi ngủ sớm, tránh thức quá khuya.

  • Hạn chế hút thuốc lá và uống bia rượu.

  • Ngừng hoặc hạn chế sử dụng các thuốc giảm đâu chống viêm NSAID, corticoids.

Các nhóm thuốc điều trị:

Thuốc trung hòa acid dịch vị (antacid)

Các thuốc loại này có khả năng trung hòa HCl đã được bài tiết vào dạ dày. Thường sử dụng các hydroxyd của muối Mg hoặc nhôm. Các thuốc loại này có tác dụng nhanh nhưng ngắn, vì vậy thường dùng để trung hòa acid, cắt đơn đau ngay (điều trị triệu chứng).

Không nên dùng các loại thuốc trung hòa kéo dài và quá mạnh vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm hóa.

Các thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét.

  • Prostaglandin E1: ức chế bài tiết acid dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp các tác dụng ngoại ý như: tiêu chảy, đau bụng. Nếu trong quá trình sử dụng xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần ngừng thuốc ngay lập tức.

  • Thuốc kích thích tạo chất nhầy như cam thảo, prostaglandin E1.

  • Vitamin: B1, B6, PP, U. Các vitamin này có tác dụng bảo vệ, điều hòa độ acid và giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng.

Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật:

Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm co thắt, giảm đau.

  • Cắt kích thích dẫn truyền thần kinh từ vỏ não: diazepam, meprobamate…

  • Cắt dẫn truyền kích thích qua synap thần kinh phế vị: atropine, pirenzepi.

Các chất chống bài tiết acid

Thuốc ức chế thụ thể H2 của histamin ở tế bào bìa:

Các thuốc này có cấu trúc tương tự histamin nên chúng cạnh tranh vị trí gắn với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, từ đó ngăn cản tiết acid dịch vị bởi nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày, ví dụ cường phó giao cảm, thức ăn, tăng tiết gastrin...

Các thuốc kháng H2 chỉ có tác dung chọn lọc trên receptor H2 ở dạ dày (mặc dù receptor H2 có nhiều ở thành mạch, khí, phé quản và tim...) do đó hạn chế các tác dụng không mong muốn.

Các thuốc thế hệ sau khắc phục nhược điểm của thế hệ trước:

  • Liều lượng ít hơn.

  • Thời gian lành ổ loét nhanh hơn.

  • Sau thời gian ngừng thuốc tỉ lệ tái phát ít hơn.

Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm: ranitidine, cimetidin, nizatidine, famotidine…

Thuốc ức chế bơm proton H+/K+ ATPase

Cơ chế tác dụng: Ức chế bơm proton. Omeprazol là đại diện điển hình của nhóm nên chúng ta cùng xét về hoạt chất này. Khi trong môi trường cơ thể pH ≤ 5, nó được proton hóa rồi gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của bơm ở tế bào thành dạ dày. Từ đó ức chế đặc hiệu và không hồi phục  bơm proton.

Một số thuốc trong nhóm: omeprazole, lansoprazole, pantoprazole...

Lưu ý: Các thuốc trong nhóm này đều được bào chế dạng bao tan ở ruột. Do đó phải uống nguyên viên, không làm vỡ viên trước khi uống vì sẽ thay đổi cấu trúc, mất tác dụng của thuốc. Thời gian uống thích hợp là cách xa bữa ăn (trước khi ăn sáng và trước giờ ngủ tối).

Thuốc diệt vi khuẩn HP.

Trước khi sử dụng thuốc, bắt buộc phải xét nghiệm xem nguyên nhân gây loét có phải do vi khuẩn HP hay không.

Nhóm thuốc hay sử dụng:

  • Kháng sinh.

  • Nhóm imidazole.

  • Muối Bismuth (cơ chế là gây đông vón protein của vi khuẩn).

​Nguyên tắc: Không sử dung kháng sinh đơn độc mà cần phảo phối hợp các thuốc khác, ít nhất phối hợp sử dụng 2 loại thuốc kháng sinh.

Phác đồ sử dụng: Có thể sử dụng phác đồ 3 thuốc hoặc phác đồ 4 thuốc.

  • Phác đồ 3 thuốc: Kết hợp PPI với 2 trong 3 loại kháng sinh amoxicillin, clarithromycin, metronidazol. Thời gian sử dụng kéo dài 10-14 ngày.

  • Phác đồ 4 thuốc: PPI + metronidazol + amoxicillin + clarithromycin.

HP là vi khuẩn dễ đề kháng thuốc do đó khi điều trị cần phải tuân thủ điều trị và phối hợp kháng sinh đúng.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Tài liệu tham khảo:

  1. Sách bệnh học.
  2. Sách bệnh học nội khoa tập I, nhà xuất bản y học.
  3. https://www.drugs.com/health-guide/peptic-ulcer.html

 

 


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......